BHXH ViettelPhần mềm kê khai vBHXH
Tư vấn dịch vụHỗ trợ đăng ký toàn quốc
0962.72.0000

Bảo hiểm xã hội Viettel vBHXH: Bảng giá và đăng ký 2026

Bảo hiểm xã hội Viettel vBHXH: phần mềm kê khai BHXH điện tử cho doanh nghiệp

Bảo hiểm xã hội Viettel vBHXH là phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp kê khai BHXH, BHYT, BHTN qua mạng. Với kế toán hoặc nhân sự, phần mềm này thường được dùng khi cần báo tăng, báo giảm lao động, điều chỉnh thông tin người lao động, lập hồ sơ ốm đau, thai sản, dưỡng sức hoặc gửi các hồ sơ BHXH điện tử khác.

Điểm đáng quan tâm không chỉ là “có phần mềm để nộp hồ sơ”, mà là doanh nghiệp có thể quản lý lại hồ sơ đã lập, hồ sơ đã gửi, tình trạng xử lý và hạn chế việc phải làm lại từ đầu khi phát sinh sai sót. Bài viết này giới thiệu vBHXH Viettel theo cách dễ hiểu, kèm bảng giá và lưu ý trước khi đăng ký.


Bảo hiểm xã hội Viettel vBHXH hỗ trợ doanh nghiệp kê khai BHXH điện tử
vBHXH Viettel hỗ trợ doanh nghiệp kê khai BHXH, BHYT, BHTN điện tử và quản lý hồ sơ trực tuyến.
Lưu ý: bhxhviettel.com là website tư vấn, đăng ký và hỗ trợ sử dụng phần mềm vBHXH Viettel cho doanh nghiệp; không phải cổng thông tin chính thức của BHXH Việt Nam. Hồ sơ điện tử sau khi gửi vẫn được cơ quan BHXH tiếp nhận và xử lý theo nghiệp vụ.
Hotline tư vấn & đăng ký vBHXH Viettel:
0962.72.0000
  |  
097.44.88.221
  |  
0987.193.999

Bảo hiểm xã hội Viettel vBHXH phù hợp với đơn vị nào?

vBHXH Viettel phù hợp với doanh nghiệp mới thành lập cần đăng ký tham gia BHXH lần đầu, đơn vị đã có mã đơn vị nhưng muốn chuyển sang kê khai điện tử, hoặc doanh nghiệp đang xử lý thường xuyên các nghiệp vụ tăng lao động, giảm lao động, thai sản, ốm đau, dưỡng sức, điều chỉnh thông tin và các hồ sơ liên quan đến BHXH.

Với doanh nghiệp ít lao động, điểm quan trọng là thao tác dễ làm và chi phí vừa phải. Với doanh nghiệp nhiều lao động, điều cần quan tâm hơn là khả năng quản lý hồ sơ tập trung, tra cứu lại hồ sơ cũ và kiểm soát trạng thái xử lý. Nếu đơn vị đang dùng chữ ký số Viettel-CA, việc chọn gói combo chữ ký số kèm vBHXH sẽ thuận tiện hơn vì chỉ cần một đầu mối hỗ trợ.

vBHXH Viettel hỗ trợ những công việc gì?

Trong quá trình làm BHXH cho doanh nghiệp, bộ phận nhân sự thường gặp các việc lặp lại hằng tháng: báo tăng lao động, báo giảm lao động, thay đổi mức đóng, xử lý hồ sơ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, chốt sổ hoặc điều chỉnh thông tin người lao động. Nếu quản lý rời rạc bằng nhiều file, rất dễ nhầm dữ liệu, nhất là khi công ty có nhân sự mới vào, nghỉ việc hoặc thay đổi thông tin căn cước.

vBHXH Viettel giúp người dùng lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi hồ sơ qua mạng. Các hồ sơ đã lập có thể tra cứu lại để kiểm tra tình trạng xử lý. Đây là điểm cần thiết với kế toán, nhân sự hoặc đơn vị dịch vụ đang quản lý nhiều mã đơn vị cùng lúc.

  • Kê khai BHXH, BHYT, BHTN trực tuyến: lập và gửi hồ sơ qua mạng, hạn chế phải chuẩn bị nhiều bộ hồ sơ giấy.
  • Quản lý hồ sơ tập trung: dễ kiểm tra hồ sơ đã lập, đã gửi hoặc đang chờ xử lý.
  • Ký số hồ sơ: sử dụng chữ ký số để ký và nộp hồ sơ điện tử.
  • Có gói theo quy mô lao động: phù hợp với doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp nhiều lao động hoặc đơn vị cần gói không giới hạn.
  • Hỗ trợ cài đặt và thao tác: phù hợp với đơn vị mới dùng phần mềm BHXH điện tử lần đầu.

Gợi ý chọn gói vBHXH Viettel

Trước khi xem bảng giá, doanh nghiệp nên xác định trước ba thông tin: đã có chữ ký số hay chưa, số lượng lao động đang quản lý và muốn dùng trong thời hạn bao lâu. Nếu chọn sai nhóm lao động hoặc chọn tách phần mềm trong khi chữ ký số đã sắp hết hạn, sau đó vẫn phải xử lý bổ sung.

Chọn nhanh theo tình trạng hiện tại:

  • Đã có chữ ký số còn hạn: chọn gói phần mềm vBHXH riêng.
  • Doanh nghiệp mới, chưa có USB Token: chọn combo chữ ký số Viettel-CA + vBHXH đăng ký mới.
  • Đang dùng Viettel-CA và sắp hết hạn: chọn combo gia hạn để xử lý cùng lúc chữ ký số và phần mềm.

Bảng giá Bảo hiểm xã hội Viettel vBHXH

Dưới đây là bảng giá vBHXH Viettel theo thông tin đang công bố tại mục Bảng giá vBHXH Viettel. Giá đã bao gồm VAT. Với gói phần mềm riêng, giá chưa bao gồm phí chữ ký số. Bảng giá có thể được điều chỉnh theo từng thời điểm, vì vậy khách hàng nên xác nhận lại đúng gói, đúng thời hạn và đúng số lượng lao động trước khi thanh toán.

1. Bảng giá phần mềm vBHXH riêng 2026

Gói phần mềm vBHXH riêng phù hợp với doanh nghiệp đã có chữ ký số đang sử dụng ổn định. Nếu chữ ký số sắp hết hạn hoặc chưa có USB Token, nên xem thêm gói combo để tránh phải đăng ký tách rời.

Số lượng lao động 1 năm + 6 tháng
Tổng 18 tháng
2 năm + 9 tháng
Tổng 33 tháng
3 năm + 12 tháng
Tổng 48 tháng
≤ 100 lao động 540.000đ 864.000đ 1.026.000đ
≤ 1.000 lao động 864.000đ 1.382.000đ 1.641.000đ
Không giới hạn 1.188.000đ 1.900.000đ 2.248.000đ

Ghi chú: Giá đã bao gồm VAT; chưa bao gồm phí chữ ký số nếu đăng ký phần mềm riêng.

2. Combo chữ ký số Viettel-CA + vBHXH đăng ký mới

Gói combo đăng ký mới phù hợp với doanh nghiệp chưa có chữ ký số Viettel-CA, doanh nghiệp mới thành lập hoặc đơn vị muốn dùng chung chữ ký số để ký hồ sơ BHXH và các giao dịch điện tử khác.

Số lượng lao động 1 năm + 6 tháng
Tổng 18 tháng
2 năm + 9 tháng
Tổng 33 tháng
3 năm + 12 tháng
Tổng 48 tháng
≤ 10 lao động 1.835.000đ 2.679.000đ 3.080.000đ
10–100 lao động 2.094.000đ 3.185.000đ 3.570.000đ
100–1.000 lao động 2.395.000đ 3.639.000đ 4.158.000đ
> 1.000 lao động 2.750.000đ 4.200.000đ 4.752.000đ

Ghi chú: Giá đã bao gồm chữ ký số Viettel-CA, USB Token, phần mềm vBHXH và VAT theo bảng giá hiện đang công bố.

3. Combo chữ ký số Viettel-CA + vBHXH gia hạn

Gói combo gia hạn phù hợp với đơn vị đang sử dụng chữ ký số Viettel-CA và phần mềm vBHXH, cần gia hạn tiếp để không gián đoạn khi nộp hồ sơ. Trước khi gia hạn, doanh nghiệp nên kiểm tra lại thời hạn chứng thư số, số lao động thực tế và nhu cầu sử dụng trong 1–3 năm tới.

Số lượng lao động 1 năm + 6 tháng
Tổng 18 tháng
2 năm + 9 tháng
Tổng 33 tháng
3 năm + 12 tháng
Tổng 48 tháng
≤ 10 lao động 1.295.000đ 2.139.000đ 2.530.000đ
10–100 lao động 1.554.000đ 2.645.000đ 3.020.000đ

Đẩy mạnh thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp thất nghiệp không dùng tiền mặt

BHXH Việt Nam vừa ban hành Kế hoạch số 1823/KH-BHXH về việc đẩy mạnh thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp thất nghiệp không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng, từ năm 2020 đến năm 2025. 

Chi tra luong huu va tro cap that nghiep cho nguoi dan
Chi trả lương hưu và trợ cấp thất nghiệp cho người dân

Theo đó, thực hiện Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 26/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai các giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam, BHXH Việt Nam ban hành Kế hoạch “Đẩy mạnh thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp thất nghiệp (TCTN) không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng từ năm 2020 đến năm 2025”.

Kế hoạch nhằm xây dựng nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng (bao gồm cả các tổ chức đại lý của ngân hàng) theo nhiệm vụ được phân công tại Chương trình hành động thực hiện chiến lược tài chính toàn diện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 149/QĐ-TTg và Chỉ thị số 22/CT-TTg phù hợp với lộ trình phát triển mô hình đại lý ngân hàng, kênh phân phối hiện đại, đặc biệt là ở các vùng chưa hoặc ít có dịch vụ ngân hàng, vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

Để thực hiện hiệu quả công tác chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng, Kế hoạch của BHXH Việt Nam đã đề ra một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu như: Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chủ trương của Chính phủ, của Ngành về việc đẩy mạnh chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng, tổ chức đại lý của ngân hàng; tập trung tuyên truyền về hiệu quả, lợi ích của việc chi trả không dùng tiền mặt, quy trình, thủ tục thực hiện; các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng.

Tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung quy trình chi trả các chế độ BHXH, BH thất nghiệp và quản lý người hưởng nhằm phù hợp với quy trình cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng, tổ chức đại lý của ngân hàng cung ứng dịch vụ chi hộ đảm bảo tính an toàn, bảo mật và thực hiện giao dịch điện tử.

Chuẩn hóa thông tin dữ liệu về người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN để kết nối, chia sẻ thông tin với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Trong đó, hoàn thiện CSDL thông tin người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN; hoàn thiện hạ tầng CNTT, hệ thống phần mềm quản lý đảm bảo sẵn sàng kết nối, chia sẻ với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN, đảm bảo tính bảo mật trong giao dịch thanh toán theo đúng quy định; đẩy mạnh thực hiện giao dịch điện tử, sử dụng chữ ký số trong việc chi trả, trao đổi thông tin giữa cơ quan BHXH với ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ chi hộ là đại lý của ngân hàng.

Nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm quốc tế về thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng (thông qua trao đổi đoàn công tác, hội nghị, hội thảo…).

Xây dựng mục tiêu, lộ trình và giao chỉ tiêu cho từng BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (BHXH tỉnh) thực hiện chỉ tiêu vận động, khuyến khích người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN nhận qua tài khoản cá nhân và tổ chức cung cấp dịch vụ chi hộ là đại lý của ngân hàng đến năm 2025 phù hợp với lộ trình phát triển mô hình đại lý ngân hàng, kênh phân phối hiện đại, đặc biệt là ở các vùng chưa có hoặc ít có dịch vụ ngân hàng, vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh chi trả dịch vụ an sinh xã hội qua phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt tại Kế hoạch số 1764/KH-BHXH ngày 23/5/2019 của BHXH Việt Nam; mục tiêu năm 2020 đạt 20% số tiền chi trả an sinh xã hội ở khu vực đô thị được chi trả qua phương thức không dùng tiền mặt theo Quyết định số 241/QĐ-TTG ngày 23/2/2018 của Thủ tướng Chính phủ; đến năm 2021 phấn đấu đạt 50% số người nhận lương hưu, trợ cấp BHXH, mai táng phí, tử tuất… sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ở khu vực đô thị theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 1/1/2019 của Chính phủ.

Cổng Thông tin BHXH

Sổ BHXH là điều kiện bắt buộc để làm thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp

Dù đủ điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp, nếu không có sổ BHXH thì người lao động cũng không được giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp 

Sổ BHXH là một trong những giấy tờ quan trọng đối với người lao động khi giải quyết các chế độ bảo hiểm.

Điều kiện

Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) khi có đủ các điều kiện: Chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

Sổ BHXH là điều kiện bắt buộc để làm thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp.

So BHXH la dieu kien bat buoc
Sổ BHXH là điều kiện bắt buộc để người lao động làm thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp 

Đã đóng BHTN: Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn; Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 – 12 tháng.

Đã nộp hồ sơ hưởng TCTN tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc. Chưa tìm được việc sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an; Đi học có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam, phạt tù; Ra nước ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Chết.

Thủ tục 

Theo quy định tại điều 17, 18 và 19 Nghị định 28/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP, thủ tục nhận tiền BHTN như sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ hưởng TCTN bao gồm: Đề nghị hưởng TCTN (theo mẫu); Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Hợp đồng đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng…; Sổ BHXH.

Bước 2. Giải quyết hồ sơ. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng TCTN.

Sổ BHXH là điều kiện bắt buộc để làm thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp.

Giai quyet ho so huong tro cap that nghiep
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp 

Bước 3. Nhận tiền TCTN tháng đầu. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chi trả TCTN, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu tiên cho người lao động kèm theo thẻ BHYT.

Bước 4. Thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng. Hàng tháng người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian đang hưởng TCTN (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định hưởng TCTN).

Có thể thấy, sổ BHXH là loại giấy tờ không thể thiếu trong hồ sơ hưởng BHXH. Điều này đồng nghĩa với việc, dù đủ điều kiện nhận TCTN, nếu không có sổ BHXH thì người lao động cũng không được giải quyết chế độ TCTN.

Theo khoản 3, điều 47 Bộ Luật Lao động 2012, khi chấm dứt HĐLĐ, người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ BHXH cùng những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

Chính vì vậy, người lao động cần biết đến những quy định này để đảm bảo quyền lợi cho mình.

 Theo LuatVietnam