BHXH ViettelPhần mềm kê khai vBHXH
Tư vấn dịch vụHỗ trợ đăng ký toàn quốc
0962.72.0000

Bảo hiểm xã hội Viettel vBHXH: Bảng giá và đăng ký 2026

Bảo hiểm xã hội Viettel vBHXH: phần mềm kê khai BHXH điện tử cho doanh nghiệp

Bảo hiểm xã hội Viettel vBHXH là phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp kê khai BHXH, BHYT, BHTN qua mạng. Với kế toán hoặc nhân sự, phần mềm này thường được dùng khi cần báo tăng, báo giảm lao động, điều chỉnh thông tin người lao động, lập hồ sơ ốm đau, thai sản, dưỡng sức hoặc gửi các hồ sơ BHXH điện tử khác.

Điểm đáng quan tâm không chỉ là “có phần mềm để nộp hồ sơ”, mà là doanh nghiệp có thể quản lý lại hồ sơ đã lập, hồ sơ đã gửi, tình trạng xử lý và hạn chế việc phải làm lại từ đầu khi phát sinh sai sót. Bài viết này giới thiệu vBHXH Viettel theo cách dễ hiểu, kèm bảng giá và lưu ý trước khi đăng ký.


Bảo hiểm xã hội Viettel vBHXH hỗ trợ doanh nghiệp kê khai BHXH điện tử
vBHXH Viettel hỗ trợ doanh nghiệp kê khai BHXH, BHYT, BHTN điện tử và quản lý hồ sơ trực tuyến.
Lưu ý: bhxhviettel.com là website tư vấn, đăng ký và hỗ trợ sử dụng phần mềm vBHXH Viettel cho doanh nghiệp; không phải cổng thông tin chính thức của BHXH Việt Nam. Hồ sơ điện tử sau khi gửi vẫn được cơ quan BHXH tiếp nhận và xử lý theo nghiệp vụ.
Hotline tư vấn & đăng ký vBHXH Viettel:
0962.72.0000
  |  
097.44.88.221
  |  
0987.193.999

Bảo hiểm xã hội Viettel vBHXH phù hợp với đơn vị nào?

vBHXH Viettel phù hợp với doanh nghiệp mới thành lập cần đăng ký tham gia BHXH lần đầu, đơn vị đã có mã đơn vị nhưng muốn chuyển sang kê khai điện tử, hoặc doanh nghiệp đang xử lý thường xuyên các nghiệp vụ tăng lao động, giảm lao động, thai sản, ốm đau, dưỡng sức, điều chỉnh thông tin và các hồ sơ liên quan đến BHXH.

Với doanh nghiệp ít lao động, điểm quan trọng là thao tác dễ làm và chi phí vừa phải. Với doanh nghiệp nhiều lao động, điều cần quan tâm hơn là khả năng quản lý hồ sơ tập trung, tra cứu lại hồ sơ cũ và kiểm soát trạng thái xử lý. Nếu đơn vị đang dùng chữ ký số Viettel-CA, việc chọn gói combo chữ ký số kèm vBHXH sẽ thuận tiện hơn vì chỉ cần một đầu mối hỗ trợ.

vBHXH Viettel hỗ trợ những công việc gì?

Trong quá trình làm BHXH cho doanh nghiệp, bộ phận nhân sự thường gặp các việc lặp lại hằng tháng: báo tăng lao động, báo giảm lao động, thay đổi mức đóng, xử lý hồ sơ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, chốt sổ hoặc điều chỉnh thông tin người lao động. Nếu quản lý rời rạc bằng nhiều file, rất dễ nhầm dữ liệu, nhất là khi công ty có nhân sự mới vào, nghỉ việc hoặc thay đổi thông tin căn cước.

vBHXH Viettel giúp người dùng lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi hồ sơ qua mạng. Các hồ sơ đã lập có thể tra cứu lại để kiểm tra tình trạng xử lý. Đây là điểm cần thiết với kế toán, nhân sự hoặc đơn vị dịch vụ đang quản lý nhiều mã đơn vị cùng lúc.

  • Kê khai BHXH, BHYT, BHTN trực tuyến: lập và gửi hồ sơ qua mạng, hạn chế phải chuẩn bị nhiều bộ hồ sơ giấy.
  • Quản lý hồ sơ tập trung: dễ kiểm tra hồ sơ đã lập, đã gửi hoặc đang chờ xử lý.
  • Ký số hồ sơ: sử dụng chữ ký số để ký và nộp hồ sơ điện tử.
  • Có gói theo quy mô lao động: phù hợp với doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp nhiều lao động hoặc đơn vị cần gói không giới hạn.
  • Hỗ trợ cài đặt và thao tác: phù hợp với đơn vị mới dùng phần mềm BHXH điện tử lần đầu.

Gợi ý chọn gói vBHXH Viettel

Trước khi xem bảng giá, doanh nghiệp nên xác định trước ba thông tin: đã có chữ ký số hay chưa, số lượng lao động đang quản lý và muốn dùng trong thời hạn bao lâu. Nếu chọn sai nhóm lao động hoặc chọn tách phần mềm trong khi chữ ký số đã sắp hết hạn, sau đó vẫn phải xử lý bổ sung.

Chọn nhanh theo tình trạng hiện tại:

  • Đã có chữ ký số còn hạn: chọn gói phần mềm vBHXH riêng.
  • Doanh nghiệp mới, chưa có USB Token: chọn combo chữ ký số Viettel-CA + vBHXH đăng ký mới.
  • Đang dùng Viettel-CA và sắp hết hạn: chọn combo gia hạn để xử lý cùng lúc chữ ký số và phần mềm.

Bảng giá Bảo hiểm xã hội Viettel vBHXH

Dưới đây là bảng giá vBHXH Viettel theo thông tin đang công bố tại mục Bảng giá vBHXH Viettel. Giá đã bao gồm VAT. Với gói phần mềm riêng, giá chưa bao gồm phí chữ ký số. Bảng giá có thể được điều chỉnh theo từng thời điểm, vì vậy khách hàng nên xác nhận lại đúng gói, đúng thời hạn và đúng số lượng lao động trước khi thanh toán.

1. Bảng giá phần mềm vBHXH riêng 2026

Gói phần mềm vBHXH riêng phù hợp với doanh nghiệp đã có chữ ký số đang sử dụng ổn định. Nếu chữ ký số sắp hết hạn hoặc chưa có USB Token, nên xem thêm gói combo để tránh phải đăng ký tách rời.

Số lượng lao động 1 năm + 6 tháng
Tổng 18 tháng
2 năm + 9 tháng
Tổng 33 tháng
3 năm + 12 tháng
Tổng 48 tháng
≤ 100 lao động 540.000đ 864.000đ 1.026.000đ
≤ 1.000 lao động 864.000đ 1.382.000đ 1.641.000đ
Không giới hạn 1.188.000đ 1.900.000đ 2.248.000đ

Ghi chú: Giá đã bao gồm VAT; chưa bao gồm phí chữ ký số nếu đăng ký phần mềm riêng.

2. Combo chữ ký số Viettel-CA + vBHXH đăng ký mới

Gói combo đăng ký mới phù hợp với doanh nghiệp chưa có chữ ký số Viettel-CA, doanh nghiệp mới thành lập hoặc đơn vị muốn dùng chung chữ ký số để ký hồ sơ BHXH và các giao dịch điện tử khác.

Số lượng lao động 1 năm + 6 tháng
Tổng 18 tháng
2 năm + 9 tháng
Tổng 33 tháng
3 năm + 12 tháng
Tổng 48 tháng
≤ 10 lao động 1.835.000đ 2.679.000đ 3.080.000đ
10–100 lao động 2.094.000đ 3.185.000đ 3.570.000đ
100–1.000 lao động 2.395.000đ 3.639.000đ 4.158.000đ
> 1.000 lao động 2.750.000đ 4.200.000đ 4.752.000đ

Ghi chú: Giá đã bao gồm chữ ký số Viettel-CA, USB Token, phần mềm vBHXH và VAT theo bảng giá hiện đang công bố.

3. Combo chữ ký số Viettel-CA + vBHXH gia hạn

Gói combo gia hạn phù hợp với đơn vị đang sử dụng chữ ký số Viettel-CA và phần mềm vBHXH, cần gia hạn tiếp để không gián đoạn khi nộp hồ sơ. Trước khi gia hạn, doanh nghiệp nên kiểm tra lại thời hạn chứng thư số, số lao động thực tế và nhu cầu sử dụng trong 1–3 năm tới.

Số lượng lao động 1 năm + 6 tháng
Tổng 18 tháng
2 năm + 9 tháng
Tổng 33 tháng
3 năm + 12 tháng
Tổng 48 tháng
≤ 10 lao động 1.295.000đ 2.139.000đ 2.530.000đ
10–100 lao động 1.554.000đ 2.645.000đ 3.020.000đ

Thông báo triển khai gói cước dịch vụ Chữ Ký Số Viettel Tích Hợp dịch vụ VBHXH

Kính gửi: Quý Khách Hàng,
Căn cứ Tờ trình số 8032/TTr-GPDN
ngày 29/06/2018 về việc đề xuất triển khai chính sách dịch vụ 
Chữ Ký Số Viettel-CA combo
dịch vụ vBHXH;
Căn cứ chức năng nhiệm vụ của Tổng
Công ty Viễn thông Viettel,
Tổng Công ty
Viễn thông Viettel trân trọng gửi tới Quý Khách Hàng chương trình báo giá gói dịch
vụ 
Chữ Ký Số Viettel-CA combo
dịch vụ vBHXH- áp dụng từ ngày 01/07/2018. Chương trình cụ thể như sau:

I.                 
Mua mới CA Tích Hợp VBHXH
Mua mới CA combo VBHXH
Gói cước
Thời gian sử dụng
1 năm
2 năm
3 năm
Khuyến mại (tháng)
6
9
12
Tổng thời gian sử dụng
18 tháng
33 tháng
48 tháng
Giá
bán (đã VAT)
1,826,000
2,775,000
3,110,000
II.              
Gia hạn CA Tích Hợp VBHXH
Gia hạn CA combo vBHXH
Gói cước
Thời gian sử dụng
1 năm
2 năm
3 năm
Khuyến mại (tháng)
6
9
12
Tổng thời gian sử dụng
18 tháng
33 tháng
48 tháng
Giá
bán (đã VAT)
1,276,000
2,190,000
2,910,000

Hotline kinh doanh: 

Ms Luyến: 0988.86.1619
Ms Mai: 0962.268.862
Ms Ngân: 0987.193.999

Thông báo thay đổi tên Tập đoàn viễn thông Quân đội thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội

TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
Số            /HNI-KHCN&HGĐ
Về việc thay đổi tên người thụ hưởng
của
tài khoản thanh toán cước tại Ngân
hàng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Hà Nội, ngày  1 tháng  5 năm 2018

                            
Kính gửi: Quý khách hàng
Viettel Hà Nội – Tập đoàn Công
nghiệp-Viễn thông Quân đội xin chân thành cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm và
sử dụng dịch vụ của chúng tôi thời gian qua.
Căn cứ Nghị định số 05/2018/NĐ-CP ngày
05 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ về việc thay đổi tên tiếng Việt Tập đoàn
viễn thông Quân đội thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội.
Nhằm đảm bảo tránh bị gián đoạn và làm
ảnh hưởng đến việc liên lạc của quý khách hàng, Viettel Hà Nội thông báo đến quý
khách việc thay đổi thông tin thụ hưởng khi thanh toán tiền cước dịch vụ viễn
thông của Viettel như sau:
Tên Tài khoản
(Bằng
 tiếng Việt)
Tên Tài khoản
(Bằng
tiếng Anh)
Tên Ngân hàng
(Bằng
tiếng Việt)
Tên Ngân hàng
(Bằng
tiếng Anh)
Số Tài khoản
Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân
đội.
Viettel
Group
Ngân Hàng TMCP Quân Đội – CN Điện Biên
Phủ
Military
Commercial Joint Stock Bank – Dien Bien Phu Branch
0514100042502
Một lần nữa, Viettel xin cảm ơn
Quý khách hàng đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ của chúng tôi trong thời gian
qua
Trân trọng cảm ơn./.
Nơi nhận:                                                                               
–
Như trên;                                                                              
– Lưu: VT, KHCN&HGĐ;thuy02. 




 Thông báo thay đổi tên Tập đoàn viễn thông Quân đội thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội
Liên hệ hỗ trợ thông tin:

Ms Mai: 0962 268 862
Ms Luyến: 0988 86 16 19 


Những điều cần biết về chế độ thai sản áp dụng trong năm 2018

CHẾ ĐỘ THAI SẢN 2018 có thêm 8 điều luật bổ sung,
không chỉ áp dụng khi bà mẹ sinh con mà là từ ngày đầu tiên biết mình có thai.
Điều đó có nghĩa là chế độ thai sản mới nhất sẽ bao gồm suốt thời gian mang
thai và nghỉ thai sản các tháng sau sinh.

Đáng chú ý, từ ngày 01/7/2018, sẽ tăng mức hưởng đối
với một số chế độ thai sản dành cho lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội
(BHXH) bắt buộc để phù hợp với việc tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2018 (từ
1.300.000 đồng/tháng lên thành 1.390.000 đồng/tháng). Cụ thể như sau:

1.
Tăng mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau
Tăng từ 390.000 đồng/ngày (hiện hành) lên thành
417.000 đồng/ngày (từ 01/7/2018).
–         
Điều
41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản_Luật BHXH 2014: Mức hưởng chế độ
dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.
2.
Tăng trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
Tăng từ 2.600.000 đồng (hiện hành) lên thành
2.780.000 đồng (từ ngày 01/7/2018)
–         
Điều
38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi_Luật BHXH 2014: Lao động
nữ sinh con hoặc người lao động (NLĐ) nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì
được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động
nữ sinh con hoặc tháng NLĐ nhận nuôi con nuôi. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có
cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại
tháng sinh con cho mỗi con.
Ngoài những nội dung mới nêu trên, trong năm 2018 chế
độ thai sản vẫn được áp dụng theo các quy định hiện hành, cụ thể như sau:
3.
Đối tượng áp dụng chế độ thai sản
Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là NLĐ thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định
thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc
theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả
hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện
theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
– Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn
từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
– Cán bộ, công chức, viên chức;
– Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm
công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân
dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật
công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều
hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
4.
Điều kiện hưởng chế độ thai sản
– NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
+ Lao động nữ mang thai;
+ Lao động nữ sinh con;
+ Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai
hộ;
+ NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện
pháp triệt sản;
+ Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.
– Lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và
người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng
BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận
nuôi con nuôi.
– Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng
trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên
trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
– NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao
động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con
nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại
các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật BHXH 2014.
5.
Thời gian hưởng chế độ khi khám thai
– Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ
việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được
nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
– Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nêu trên
tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
6.
Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai
bệnh lý
Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá
thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được
quy định như sau:
– 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
– 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần
tuổi;
– 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần
tuổi;
– 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nêu
trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
7.  Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
– Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ
thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi
trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01
tháng.Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02
tháng.
– Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng
tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ
02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con
chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian
quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật BHXH 2014; thời gian này không tính vào thời
gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.
– Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và
mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp
nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của
người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia BHXH nhưng
không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của BHXH 2014 mà
chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
–  Trường hợp
cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia BHXH mà không nghỉ việc theo quy định
tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với
thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều 34 BHXH 2014.
– Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau
khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc
con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ
việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định nêu
trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
– Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được
nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
+ 05 ngày làm việc;
+ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật,
sinh con dưới 32 tuần tuổi;
+ Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm
việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
+ Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật
thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Lưu
ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính
trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
8.
Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
– Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi
khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế
độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ
nhưng không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật BHXH 2014.
Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng
chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ
thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng
tuần.
– Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản
từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
– Thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ
mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ được quy định tại điều 5 của Nghị định
115/2015/NĐ-CP.
9.
Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi
NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được
nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả
cha và mẹ cùng tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại
khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH 2014 thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế
độ.
10.
Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì NLĐ được
hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
– 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
– 15 ngày đối với NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản.
Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ thai sản nêu trên tính
cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
11.
Mức hưởng chế độ thai sản
– NLĐ hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều
32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật BHXH 2014 thì mức hưởng chế độ thai sản được
tính như sau:
+Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền
lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trường hợp NLĐ đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo
quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật
BHXH 2014 là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH;
+ Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại
Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật BHXH 2014 được tính bằng mức hưởng chế độ
thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
+ Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con
nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật
BHXH 2014, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều
37 của Luật BHXH 2014 thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo
tháng chia cho 30 ngày.
– Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14
ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng BHXH, NLĐ và người
sử dụng lao động không phải đóng BHXH.
– Mức hưởng chế độ thai sản được hướng dẫn cụ thể tại
Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.
12.
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
–  Lao động nữ
ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản
3 Điều 34 của Luật BHXH 2014 trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức
khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10
ngày.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm
cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng
sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời
gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
–  Số ngày nghỉ
dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật BHXH 2014 do người
sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị
sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động
quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
+ Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ
hai con trở lên;
+ Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải
phẫu thuật;
+ Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

Liên
hệ hỗ trợ thông tin:
Nguyễn Luyến
ĐT: 0988.86.1619
Ms Mai
ĐT: 0962.268.862

HƯỚNG DẪN BỔ SUNG MÃ SỐ BHXH

HƯỚNG DẪN BỔ SUNG MÃ SỐ BHXH

            1. Đối với đối tượng tham gia tăng mới
            1.1.
Người lao động
            – Tra cứu thông tin cá nhân và hộ gia đình trên Cổng
thông tin BHXH Việt Nam
(https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-ho-gia-dinh.aspx)
            – Trường hợp đã có Mã số BHXH:
            + Trường hợp tra cứu được mã số BHXH trên dữ liệu hộ gia
đình đầy đủ, chính xác với hồ sơ, cung cấp Mã số BHXH vừa tra cứu được (nếu có)
cho đơn vị.
            + Trường hợp tra cứu được mã số BHXH trên dữ liệu hộ gia
đình nhưng thông tin sai lệch với hồ sơ hoặc thiếu thông tin, lập Mẫu TK1-TS để
điều chỉnh, bổ sung thông tin.
            + Trường hợp tra cứu thấy thông tin trên dữ liệu hộ gia
đình nhưng số sổ BHXH khác với mã số BHXH: người lao động lập Mẫu TK1-TS trong
đó kê khai mã số BHXH vào Mục 09 (
Mã số BHXH) và kê khai số sổ BHXH
vào Mục 14 (
Nội dung thay đổi, yêu cầu).
            – Trường hợp chưa có Mã số BHXH:
            + Trường hợp có số sổ BHXH: người lao động lập Mẫu TK1-TS
kèm theo “Phụ lục: Thành viên hộ gia đình”, trong đó kê khai số số BHXH vào Mục 09 (
Mã số BHXH).
            +
Trường hợp người lao động chưa có số sổ BHXH: đơn vị hướng dẫn người lao động
lập Mẫu TK1-TS kèm theo “Phụ lục: Thành viên hộ gia đình”.
            1.2. Đơn vị quản
lý đối tượng
            Bước
1
: Căn cứ hồ sơ của người lao động, đơn vị thực hiện tra cứu
trên link:
https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-ho-gia-dinh.aspx 
=> để tra cứu Mã số BHXH.
–
Trường hợp tra cứu được Mã số BHXH trên dữ liệu hộ gia đình đầy đủ, chính xác
với hồ sơ, đơn vị lập D02-TS báo tăng lao động theo quy định mà không phải lập
mẫu TK1-TS.
–
Trường hợp tra cứu được Mã số BHXH trên dữ liệu hộ gia đình nhưng thông tin
không đầy đủ, chính xác với hồ sơ, đơn vị lập D02-TS báo tăng và hướng dẫn
người lao động lập Mẫu TK1-TS.
–
Trường hợp không tìm thấy dữ liệu trên hộ gia đình, đơn vị lập D02-TS báo tăng và
hướng dẫn người lao động lập mẫu TK1-TS kèm theo “Phụ lục: Thành viên hộ gia
đình”; kê khai số sổ BHXH (nếu có) vào Mục 09, phần II, Mẫu TK1-TS.
            Bước
2
: Đơn vị sử dụng phần mềm kê khai BHXH của các nhà cung cấp
dịch vụ I-VAN (đơn vị I-VAN) cập nhật dữ liệu, cụ thể:
            – Trường hợp đã có Mã số BHXH, thông tin chính xác, lập
danh sách D02-TS, không lập phụ lục TK1-TS.
            – Trường hợp đã có Mã số BHXH, nhưng thông tin chưa chính
xác, lập danh sách D02-TS, và TK1-TS.
            –
Trường hợp chưa có mã số BHXH, lập mẫu TK1-TS kèm theo “Phụ lục: Thành viên hộ
gia đình”.
            Bước
3
: Lập hồ sơ báo tăng lao động, ký số điện tử, gửi hồ sơ điện
tử theo quy định hiện hành về giao dịch điện tử.
            Lưu
ý:
Trường hợp đơn vị chưa thực hiện
GDĐT, đơn vị phối hợp với chuyên quản thu để nhận File mẫu, khi nộp hồ sơ, gửi
kèm File dữ liệu để cập nhật và phần mềm quản lý.
            2. Hoàn thiện Mã số BHXH cho người đang tham gia BHXH, BHYT.
            – Đơn vị sử dụng lao động nhận Danh
sách người tham gia bổ sung thông tin để cấp Mã số BHXH (Mẫu MS1) từ cơ quan BHXH.
            – Truy cập vào địa chỉ https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-ho-gia-dinh.aspx 
=> để tra cứu thông tin trên dữ liệu hô gia đình.
            – Trường hợp tìm thấy thông tin người tham gia: đơn vị bổ
sung Mã số BHXH và các tiêu thức bắt buộc vào Mẫu MS1.
            – Trường hợp không tìm thấy thông tin người tham gia: đơn
vị hướng dẫn người lao động lập mẫu TK1-TS kèm theo “Phụ lục: Thành viên hộ gia
đình”.
            – Đơn vị hướng dẫn người lao động rà soát tập trung vào
một số tiêu chí quan trọng: Họ tên, Ngày tháng năm sinh, Giới tính, Địa chỉ
Khai sinh và địa chỉ thường trú.
            Bước 3: Tổng hợp danh sách MS1
đã rà soát và Mẫu TK1-TS kèm theo “Phụ lục: Thành viên hộ gia đình” gửi về cơ
quan BHXH để thực hiện điều chỉnh.
            
– Tk1-TS, phụ lục kèm theo hướng
dẫn
– D01-TS kèm teo hướng dẫn

– D02-TS kèm theo hướng dẫn


Liên hệ hỗ trợ:
Nguyễn Luyến
ĐT: 0988.86.1619

Ms Mai
ĐT: 0962.268.862