BHXH ViettelPhần mềm kê khai vBHXH
Tư vấn dịch vụHỗ trợ đăng ký toàn quốc
0962.72.0000

Hướng dẫn sử dụng chi tiết phần mềm Vbhxh Viettel bản Online(Website)

Phần mềm bảo hiểm xã hội Viettel(Vbhxh) đã chuyển đổi sang sử dụng trên Website. Người dùng truy cập theo 2 địa chỉ website sau: https://vbhxh.viettel.vn và https://vbhxh-2.viettel.vn. Giao diện và cách sử dụng trên 2 Link này là như nhau. Sau đây chúng tôi xin gửi đến Qúy khách hàng hướng dẫn chi tiết cách sử dụngPhần mềm bảo hiểm xã hội Viettel-Vbhxh Viettel trên link: https://vbhxh-2.viettel.vn. Phần mềm Vbhxh Viettel giao diện thân thiện, đầy đủ các hồ sơ, sử dụng đơn giản.

Hướng dẫn sử dụng chi tiết phần mềm Vbhxh Viettel bản Online(Website)

Hướng dẫn sử dụng phần mềm Vbhxh Viettel bản Online(Website)

Hướng dẫn sử dụng
phần mềm Vbhxh Viettel bản Online(Website)

 

BẢNG GIÁ PHẦN MỀM BẢO HIỂM XÃ HỘI VIETTEL
(Áp dụng cho đăng ký mới và gia hạn)

SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG

1 NĂM +6 THÁNG

2 NĂM +9 THÁNG

3 NĂM+12 THÁNG

Số tháng sử dụng

18 tháng

33 tháng

48 tháng

≤ 100

550.000

880.000

1.045.000

≤ 1000

880.000

1.408.000

1.672.000

MAX

1.210.000

1.936.000

2.299.000

–         Giá trên đã bao gồm VAT

HOTLINE: 0987193999 – 0962720000

Hướng dẫn kê khai tờ khai Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

Trong quá trình làm việc, khi người lao
động bị ốm, phẫu thuật, sau khi sinh con, sau khi
 sẩy, nạo, hút thai…..
đơn vị sẽ kê khai tờ khai Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe để được NLĐ hưởng
chế độ BHXH. 

Dưới đây là chi tiết hướng dẫn nhập liệu tờ khai Chế độ dưỡng sức,
phục hồi sức khỏe – 01B-HSB.

–         
Các
bước thực hiện
:

o  
B1:
vào menu “Chi BHXH”>> chọn thủ tục 630c

o  
B2:
Tại sheet “Danh mục hồ sơ” chọn các tờ khai: 01B-HSB (bắt buộc)

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

o  
B3: Thực hiện kê khai dữ liệu tờ khai
>> sau đó lưu lại thông tin

o  
B4: vào menu “Giao dịch”>> xuất tờ
khai >> trong phần Chi BHXH:
chọn thủ tục “630c – Xét duyệt chế độ dưỡng
sức phục hồi sức khỏe”
 >> chọn
đợt/tháng/năm cần kết xuất >> ký số >> gửi tờ khai sang BHXH.

o  
B5: Kiểm tra email BHXH VN trả về, hoặc
kiểm tra kết quả ở chức năng “Tra cứu giao dịch”cột “kết quả xử lý của bộ phận
tiếp nhận”khi nhấn vào link “Tra cứu”tại mỗi giao dịch cần tra cứu.

–         
Thời
gian lập
: Khi có phát sinh lao động cần hưởng chế độ Dưỡng sức

–         
Cách
lập tờ khai
: Tại sheet 01B-HSB chọn tab “Dưỡng sức”
để kê khai:

o  
Thông tin chung

–  Đợt/Tháng/Năm

–  Số điện thoại:
là số điện thoại của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Số tài khoản:
là số tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Mở tại:
là địa chỉ mở tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Chi nhánh:
Chi nhánh mở tài khoản (Cấu hình >Đơn vị)

–  Thủ trưởng đơn vị:
Nhập tên thủ trưởng đơn vị

  Kèm hồ sơ giấy:
Chọn “có gửi kèm hồ sơ giấy” khi đơn vị có gửi hồ sơ giấy qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan BHXH

–  Lý do nộp hồ sơ chậm:
Ghi giải trình lý do nộp hồ sơ chậm

Họ và tên

nhập họ tên lao động cần kê khai

Mã số BHXH

nhập Mã số BHXH của người lao động cần
kê khai

Mã nhân viên

nhập mã nhân viên của lao động cần kê
khai (nếu có)

Số chứng minh nhân dân

nhập số CMND của người lao động cần kê
khai

Mã nhóm hưởng

chọn đúng mã nhóm hưởng cần hưởng của
lao động cần kê khai:

Mã nhóm hưởng

Tên nhóm hưởng

 

D101

Dưỡng sức ốm dài
ngày

 

D102

Dưỡng sức sau phẫu
thuật

 

D103

Dưỡng sức sau ốm
khác

 

D201

Dưỡng sức sau sinh
từ 2 con trở lên

Trường hợp sinh 1
lần từ 2 con trở lên

D202

Dưỡng sức sau sinh
phẫu thuật

Trường hợp sinh mổ

D203

Dưỡng sức sau sinh
khác

Trường hợp sinh
thường, 1 con

D204

Dưỡng sức sau sẩy,
nạo, hút thai

Trường hợp nghỉ sau
khi sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu.

D301

Suy giảm khả năng
lao động tỉ lệ >= 51%

 

D302

Suy giảm khả năng
lao động tỉ lệ từ 31% đến 50%

 

D303

Suy giảm khả năng
lao động tỉ lệ từ 15% đến 30%

 

               

Số serial chứng từ

Nhập số serial, số lưu trữ trên chứng
từ giấy nghỉ việc hưởng BHXH, giấy ra viện, …

Từ ngày

Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao
động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định

Đến ngày

Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao
động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Tổng số ngày

Tổng số ngày thực tế người lao động
nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết.

Từ ngày đơn vị

thông thường thì nhập giá trị bằng
cột “Từ ngày”

Ngày trở lại làm việc

Ghi ngày tháng năm trở lại làm việc

Ngày giám định

nhập ngày giám định

Tỷ lệ suy giảm

nhập tỷ lệ suy giảm. ví dụ: 08, 10,
20….

Đợt bổ sung

Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi thông
tin cho nhân viên đã kê khai ở các đợt kê khai trước thì nhập thông tin của đợt
bổ sung đó vào cột này. Ví dụ: đợt 1, tháng 1 năm 2017 thì nhập là 01 01/2017
(áp dụng cho hình thức kê khai điều chỉnh)

Hình thức nhận

chọn
hình thức nhận tiền trợ cấp trong danh mục
1. Để trống – Hiểu là nhận tiền mặt thông qua
người sử dụng lao động.

2. Tri trả qua ATM    – Nhận tiền
qua tài khoản của người lao động.

3. BHXH thực hiện chi trả – Nhận tiền trực tiếp
tại cơ quan BHXH.

4. Đại diện chi thực hiện chi trả – Nhận tiền
trực tiếp tại tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền.

Số tài khoản ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin số tài khoản muốn nhận tiền trợ cấp.

Tên chủ tài khoản

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin tên chủ tài khoản nhận tiền trợ cấp

Mã tỉnh ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn tỉnh của ngân hàng trong danh sách đã có.

Mã ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn ngân hàng trong danh sách đã có theo danh mục Tỉnh đã chọn.

Chỉ tiêu xác định (Chỉ dùng để IN – Không gửi sang
BHXH
)

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức
khỏe sau thai sản: Ghi ngày, tháng, năm trở lại làm việc sau ốm đau, thai sản

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức
khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng
Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp .

Ghi chú

Nhập các thông tin ghi chú nếu cần

Hình thức kê khai

Nếu là kê khai mới thì mặc định là
“Phát sinh”. Nếu là kê khai bổ sung thông tin cho người lao động đã được kê
khai trước đó thì chọn lại là “Điều chỉnh”.

Đợt đã giải quyết

 ghi thông tin đợt đã giải quyết
trước đó (áp dụng cho trường hợp điều chỉnh)- cột này có tác dụng in ra bản
IN cho khách hàng.

Ngày đã giải quyết trước

trong trường hợp điều chỉnh – Nhập
ngày tháng năm đã được BHXH giải quyết trước

Lý do điều chỉnh

ghi lý do đề
nghị điều chỉnh

HOTLINE HỖ TRỢ: 0962
268 862

Những câu hỏi thường gặp về chế độ thai sản


Câu hỏi:
E đóng bảo hiểm từ tháng 5/2011-10/2016. E sinh con vào 18/11/2016.
Em muốn hỏi -thủ tục để e hưởng chế độ thai sản như thế nào? Hồ sơ gồm những gì?
nộp như thế nào, bao giờ e có thể nộp hồ sơ – e đã thay đổi hộ khẩu và chứng
minh thư so với thông tin trên sổ BHXH. Điều này em có phải chuẩn bị giấy tờ gì
để nhận dc bảo hiểm trợ cấp thai sản
Nội
dung câu trả lời:
Chào bạn,
a. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:
            Căn cứ vào Khoản 1 và Khoản 2 Điều 31 Luật BHXH số
58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 và điều kiện hưởng chế độ thai sản:
1. Người lao động được
hưởng chế độ thai sản khi  thuộc một trong các trường hợp sau đây:
            a. Lao động nữ mang thai;
            b. Lao động nữ sinh con;
            c. Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
            d. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
            đ. Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực
hiện biện pháp triệt sản;
            e. Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.
2. Người lao động quy
định tại các điểm b, c và đ Khoản 1 Điều này phải đóng BXHH từ đủ 06 tháng trở
lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
b. Hồ sơ hưởng chế độ
thai sản bao gồm:
            Điều a, Khoản 1, ĐIều 101 Luật BHXH quy định hồ sơ hưởng
chế độ thai sản bao gồm: Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng nhận
sinh con.
c. Giải quyết chế độ
thai sản:
            Khoản
1 Điều 102 Luật BHXH quy định: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm
việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng
lao động.
            Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh
con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ theo quy định và xuất trình sổ BHXH cho
cơ quan BHXH.
            Trường hợp bạn hỏi bạn không nói rõ bạn đang đi làm hau
nghỉ việc tại Công ty nên chúng tôi không có đủ căn cứ để trả lời chính xác câu
hỏi của bạn. Tuy nhiên nếu bạn đang đi làm thì bạn chỉ cần nộp đủ giấy tờ theo
quy định cho công ty (theo quy định tại Khoản 1 Điều 102), nếu bạn đã chấm dứt
hợp đồng lao động trước khi sinh con thì bạn mang hồ sơ (Sổ BHXH đã
chốt đến thời điểm sinh con; giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy
chứng sinh của con) 
đến cơ quan BHXH để làm thủ tục thanh toán chế độ
thai sản theo quy định.
Việc bạn thay đổi hộ
khẩu và chứng minh thư không ảnh hưởng đến việc thanh toán chế độ thai sản./.
Trân trọng!       
Người trả lời: – Phòng Chế độ BHXH – Ngày trả
lời:  05/04/2017
Câu hỏi Lĩnh tiền chế độ thai sản
Tôi được nghỉ chế độ thai sản đến hết tháng
2/2017 và bắt đầu đi làm từ 1/3/2017. Trước khi đi làm tôi đã nộp đủ giấy tờ
cho cơ quan nơi tôi làm việc để làm thủ tục hưởng trợ cấp chế độ thai sản. Đến
cuối tháng 3 tôi nhận được thông tin bên bảo hiểm ghi sai số tài sản nên tôi
chưa nhận được tiền và bên bảo hiểm sẽ chuyển lại tuy nhiên đến hiện tại tôi
vẫn chưa nhận được tiền thai sản. Tôi xin hỏi muốn hỏi thông tin về việc thanh
toán bảo hiểm thai sản của Viện ứng dụng công nghệ thì hỏi ở đâu và kể từ lúc
sinh đến lúc hoàn thiện việc thanh toán bảo hiểm có thời hạn giải quyết ko Tôi
xin cảm ơn
Nội dung câu trả lời:
Chào bạn,
Căn cứ vào Khoản 3 Điều
102 Luật BHXH số 58/2017/QH13 ngày 20/11/214 quy định về việc giải quyết hưởng
chế độ ốm đau, thai sản:
            Trách nhiệm giải quyết của cơ quan BHXH:
Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan BHXH
phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.
            Trong câu hỏi của  bạn chúng tôi không rõ ý của bạn
nói “bên bảo hiểm ghi sai tài sản” hay ghi sai số tài khoản, tuy
nhiên nếu bạn muốn biết việc thanh toán chế độ thai sản của bạn đã được giải
quyết hay chưa thì bạn có thể liên hệ với cơ quan BHXH nơi Công ty bạn tham gia
BHXH để được giải đáp./.
Trân trọng!
Người trả lời: Phòng Chế độ BHXH – Ngày trả
lời:  15/05/2017
Câu hỏi chế độ nghỉ dưỡng sức thai sản
khi nghỉ sinh, viên chức nhà nước được hưởng chế độ dưỡng sức như thế
nào?
Nội
dung câu trả lời:
Chào bạn,
            Căn cứ vào Điều 41 Luật Bảo hiểm x· hội số 58/2014/QH13,
ngày 20/11/2014 quy định về Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:
            Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản
trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được
nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.
Số ngày nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khỏe quy định như sau:
–  Tối đa 10 ngày
đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên
–  Tối đa 07 ngày
đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
–  Tối đa 05 ngày
đối với c¸c trường hợp kh¸c.
Luật BHXH áp dụng cho
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc,
trong đó bao gồm các cán bộ, công chức, viên chức. Do vậy, trường hợp của bạn
là viên chức nhà nước thì thuộc đối tượng áp dụng chế độ dưỡng sức theo quy định
nêu trên./.
Trân trọng!
Người trả lời: – Phòng Chế độ BHXH – Ngày trả
lời:  05/04/2017
Câu hỏi:
Cho tôi hỏi: vợ tôi đóng bảo hiểm từ năm 2013. T1/2016 có bầu, do
tình hình sức khoẻ vợ tôi không tốt nên đã nghỉ thai sản từ cuối t8/2016. Nhưng
đến đầu t11/2016 mới sinh. Bên cty vợ tôi làm có thông báo là thời gian nghỉ
trước sinh của vợ tôi quá 2 tháng nên không được hưởng chế độ thai sản. Vậy cho
tôi hỏi trường hợp vợ tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Tôi cảm ơn.
Nội
dung câu trả lời:
Chào bạn,
            Căn cứ vào Khoản 1 và Khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã
hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 về điều kiện hưởng chế độ thai sản:
            1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc
một trong các trường hợp sau đây;
                        a. Lao động nữ mang thai;
                        b. Lao động nữ sinh con;
                        c. Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ
mang thai hộ;
                        d. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06
tháng tuổi;
                        đ. Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao
động thực hiện biện pháp triệt sản;
                        e. Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh
con.
            2. Người lao động quy định tại các điểm b,c và d khoản 1
Điều này phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước
khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
            Căn cứ vào Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014 quy
định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con:
            Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh
đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm
01 tháng.
            Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối
đa không quá 02 tháng.
            Như vậy, nếu vợ bạn đã đóng BHXH đủ 06 tháng trở
lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con hoặc nghỉ việc
hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng thì
vợ bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.
            Chẳng hạn vợ bạn nghỉ sinh từ đầu
tháng 8/2016 đến đầu tháng 11/2016 là đươc hơn hai tháng (quá 02 tháng theo quy
định) vì vậy thời gian hưởng chế độ thai sản của vợ bạn sẽ được tính từ đầu
tháng 9/2016.
Trân trọng!
Người trả lời: Phòng Chế độ BHXH – Ngày trả
lời:  07/12/2016

 Liên hệ hỗ trợ:
Nguyễn Luyến
ĐT: 0988.86.1619
Ms Mai
ĐT: 0962.268.862