BHXH ViettelPhần mềm kê khai vBHXH
Tư vấn dịch vụHỗ trợ đăng ký toàn quốc
0962.72.0000

Hồ sơ thai sản, ốm đau trên vBHXH Viettel: Checklist

Hồ sơ thai sản, ốm đau trên vBHXH Viettel thường bị trả lại vì chọn sai nhóm chế độ, nhập lệch thời gian nghỉ hoặc thiếu chứng từ. Checklist dưới đây giúp người phụ trách BHXH chuẩn bị dữ liệu, lập mẫu 01B-HSB, ký số và theo dõi kết quả theo một quy trình thống nhất.

Lưu ý: Thành phần hồ sơ phụ thuộc từng trường hợp thực tế. Hãy đối chiếu chứng từ của người lao động và hướng dẫn hiện hành của cơ quan BHXH trước khi gửi.

1. Checklist chung trước khi kê khai

  • Kiểm tra mã số BHXH, họ tên, ngày sinh và đơn vị quản lý của người lao động.
  • Đối chiếu thời gian nghỉ trên giấy tờ y tế với bảng chấm công và dữ liệu đã báo tăng, báo giảm.
  • Xác định đúng nhóm hồ sơ: ốm đau, thai sản hoặc dưỡng sức phục hồi sức khỏe.
  • Chuẩn bị thông tin tài khoản nhận trợ cấp nếu người lao động đăng ký nhận qua tài khoản cá nhân.
  • Quét hoặc chụp chứng từ rõ nét, đủ trang, không mất góc và thống nhất thông tin.
  • Kiểm tra chữ ký số còn hạn, công cụ ký số đang hoạt động và máy tính có kết nối mạng ổn định.

2. Hồ sơ ốm đau cần chuẩn bị gì?

Với hồ sơ ốm đau, doanh nghiệp nên kiểm tra trước hình thức điều trị. Trường hợp điều trị nội trú thường sử dụng giấy ra viện; trường hợp điều trị ngoại trú thường sử dụng giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc giấy ra viện có chỉ định nghỉ thêm. Nếu giấy tờ có sửa chữa, thông tin không khớp hoặc thời gian nghỉ bị chồng lấn, nên làm rõ trước khi kê khai.

  • Giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH phù hợp với hình thức điều trị.
  • Thông tin đợt nghỉ: từ ngày, đến ngày, tổng số ngày đề nghị giải quyết.
  • Thông tin tài khoản nhận trợ cấp của người lao động, nếu áp dụng.
  • Dữ liệu để đơn vị lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ theo mẫu 01B-HSB.

3. Hồ sơ thai sản cần chuẩn bị gì?

Hồ sơ thai sản có nhiều tình huống: lao động nữ sinh con, lao động nam có vợ sinh con, nhận nuôi con nuôi, khám thai, sẩy thai hoặc trường hợp đặc biệt khác. Vì vậy, trước khi nhập liệu cần chọn đúng nghiệp vụ và chuẩn bị giấy tờ tương ứng.

  • Thông tin người lao động và thời gian nghỉ thực tế.
  • Giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh theo trường hợp.
  • Giấy tờ y tế liên quan nếu hồ sơ thuộc trường hợp khám thai, sẩy thai, điều trị hoặc có chỉ định chuyên môn.
  • Thông tin của con, của người mẹ hoặc của người vợ khi biểu mẫu yêu cầu.
  • Dữ liệu để lập mẫu 01B-HSB và thông tin nhận trợ cấp.

4. Các bước lập hồ sơ trên vBHXH Viettel

  1. Đăng nhập vBHXH bằng tài khoản của đơn vị.
  2. Chọn phân hệ giải quyết chế độ BHXH và chọn đúng nghiệp vụ ốm đau hoặc thai sản.
  3. Tạo hồ sơ mới, chọn người lao động cần kê khai.
  4. Nhập thời gian nghỉ, thông tin chứng từ và các trường dữ liệu bắt buộc.
  5. Kiểm tra dữ liệu trên Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe – mẫu 01B-HSB.
  6. Đính kèm chứng từ điện tử nếu thủ tục hoặc trường hợp thực tế yêu cầu.
  7. Kiểm tra cảnh báo của phần mềm, ký số và gửi hồ sơ.
  8. Lưu mã hồ sơ để tra cứu trạng thái và xử lý phản hồi.

5. Những lỗi khiến hồ sơ dễ bị trả lại

  • Chọn nhầm loại chế độ hoặc nhầm đợt nghỉ.
  • Ngày nghỉ kê khai không khớp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc giấy ra viện.
  • Thông tin cá nhân, mã số BHXH hoặc tài khoản ngân hàng bị sai.
  • Thiếu chứng từ, ảnh mờ hoặc tệp đính kèm không đúng định dạng.
  • Ký số không thành công nhưng người dùng tưởng hồ sơ đã gửi.
  • Không đọc thông báo trả về nên chậm sửa và gửi lại.

6. Kiểm tra sau khi gửi

Sau khi ký số, người dùng cần vào mục quản lý hồ sơ để xác nhận trạng thái đã gửi. Nếu hồ sơ được tiếp nhận, tiếp tục theo dõi kết quả xử lý. Nếu bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, mở nội dung phản hồi, sửa đúng trường dữ liệu hoặc chứng từ được nêu rồi ký gửi lại. Không nên tạo nhiều hồ sơ mới cho cùng một đợt khi hồ sơ cũ vẫn đang xử lý.

7. Căn cứ và nguồn đối chiếu

Theo thủ tục hành chính do BHXH Việt Nam công bố, đơn vị sử dụng lao động lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo mẫu 01B-HSB và có thể nộp qua giao dịch điện tử. Xem thông tin tại Cổng thông tin BHXH Việt Nam.

Cần hỗ trợ thao tác vBHXH Viettel?
Chuẩn bị mã số thuế, mã đơn vị, ảnh chụp thông báo lỗi và mã hồ sơ trước khi liên hệ. Hotline tư vấn: 0962.72.0000.

Hướng dẫn sử dụng chi tiết phần mềm Vbhxh Viettel bản Online(Website)

Phần mềm bảo hiểm xã hội Viettel(Vbhxh) đã chuyển đổi sang sử dụng trên Website. Người dùng truy cập theo 2 địa chỉ website sau: https://vbhxh.viettel.vn và https://vbhxh-2.viettel.vn. Giao diện và cách sử dụng trên 2 Link này là như nhau. Sau đây chúng tôi xin gửi đến Qúy khách hàng hướng dẫn chi tiết cách sử dụngPhần mềm bảo hiểm xã hội Viettel-Vbhxh Viettel trên link: https://vbhxh-2.viettel.vn. Phần mềm Vbhxh Viettel giao diện thân thiện, đầy đủ các hồ sơ, sử dụng đơn giản.

Hướng dẫn sử dụng chi tiết phần mềm Vbhxh Viettel bản Online(Website)

Hướng dẫn sử dụng phần mềm Vbhxh Viettel bản Online(Website)

Hướng dẫn sử dụng
phần mềm Vbhxh Viettel bản Online(Website)

 

BẢNG GIÁ PHẦN MỀM BẢO HIỂM XÃ HỘI VIETTEL
(Áp dụng cho đăng ký mới và gia hạn)

SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG

1 NĂM +6 THÁNG

2 NĂM +9 THÁNG

3 NĂM+12 THÁNG

Số tháng sử dụng

18 tháng

33 tháng

48 tháng

≤ 100

550.000

880.000

1.045.000

≤ 1000

880.000

1.408.000

1.672.000

MAX

1.210.000

1.936.000

2.299.000

–         Giá trên đã bao gồm VAT

HOTLINE: 0987193999 – 0962720000

Hướng dẫn kê khai tờ khai 630 – Chế độ thai sản trên PM VBHXH

 Trong quá trình làm việc,
khi nhân sự phát sinh các việc liên quan đến thai sản như:

–         
Khám thai

–         
Sảy thai, nạo thai, thai chết lưu

–         
Biện pháp kế hoạch hóa

–         
Sinh con

–         
Con chết sau khi sinh

–         
Mẹ chết sau khi sinh

–         
Nuôi con

–         
Mang thai hộ

–         
Nhờ mang thai hộ

–         
Nam nghỉ việc khi vợ sinh

–         
Nam hưởng trợ
cấp 1 lần khi vợ sinh

Đơn vị sẽ phải làm tờ khai kê khai chế độ thai sản
cho người lao động. Dưới đây là các bước hướng dẫn thao tác nhập và gủi tờ khai
Chế độ thai sản cho người lao động trên PM VBHXH.

–         
Các
bước thực hiện
:

o  
B1:
vào menu “Chi BHXH”>> chọn thủ tục 630b

o  
B2:
Tại sheet “Danh mục hồ sơ” chọn các tờ khai: 01B-HSB (bắt buộc)

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html


o  
B3: Thực hiện kê khai dữ liệu tờ khai
>> sau đó lưu lại thông tin

o  
B4: vào menu “Giao dịch”>> xuất tờ
khai >> trong phần Hồ sơ điện tử:
chọn thủ tục “630b– Xét duyệt chế độ thai
sản
>> chọn đợt/tháng/năm cần kết xuất >> ký số >> gửi tờ
khai sang BHXH.

o  
B5: Kiểm tra email BHXH VN trả về, hoặc
kiểm tra kết quả ở chức năng “Tra cứu giao dịch” cột “kết quả xử lý của bộ phận
tiếp nhận” khi nhấn vào link “Tra cứu” tại mỗi giao dịch cần tra cứu.

Hướng dẫn nhập dữ liệu
tờ khai 01B-HSB

o  
Thông tin chung

–  Đợt/Tháng/Năm

–  Số điện thoại:
là số điện thoại của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Số tài khoản:
là số tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Mở tại:
là địa chỉ mở tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Chi nhánh:
Chi nhánh mở tài khoản (Cấu hình >Đơn vị)

–  Thủ trưởng đơn vị:
Ghi họ tên thủ trưởng của đơn vị

– Kèm hồ sơ giấy:
Chọn “có gửi kèm hồ sơ giấy” khi đơn vị có gửi hồ sơ giấy qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan BHXH

–  Lý do nộp hồ sơ chậm:
Ghi giải trình lý do nộp hồ sơ chậm

Họ và tên

nhập họ tên lao động cần kê khai

Mã số BHXH

nhập Mã số BHXH của người lao động cần
kê khai

Mã nhân viên

nhập mã nhân viên của lao động cần kê
khai (nếu có)

Số chứng minh nhân dân

nhập số CMND của người lao động cần kê
khai

Mã nhóm hưởng

chọn đúng mã nhóm hưởng cần hưởng của
lao động cần kê khai:

Mã nhóm hưởng

Tên nhóm hưởng

T1

Khám thai

T2

Sảy thai, nạo thai,
thai chết lưu

T3

Biện pháp kế hoạch
hóa

T4

Sinh con

T6

Con chết sau khi
sinh

T7

Mẹ chết sau khi sinh

T8

Nuôi con

T10

Mang thai hộ

T11

Nhờ mang thai hộ

T12

Nam nghỉ việc khi vợ
sinh

T13

Nam hưởng trợ cấp 1
lần khi vợ sinh

           

Mã nhóm hưởng cấp 2

Mã này chỉ hỗ trợ giúp xác định vị trí
IN ra tờ khai cho người dùng xem trước, không thực hiện gửi thông tin này,
cũng như bản IN này sang BHXH Việt Nam.

Số serial chứng từ

Nhập số serial, số lưu trữ trên chứng
từ giấy nghỉ việc hưởng BHXH, giấy ra viện, …

Từ ngày

Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao
động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định

Đến ngày

Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao
động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Tổng số ngày

Tổng số ngày thực tế người lao động
nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. Khi gửi sang hệ thống BHXH Việt Nam, hệ
thống của BHXH Việt Nam sẽ tự quy đổi ra định dạng “Tháng – Ngày” theo hướng
dẫn lập tờ khai 01B-HSB của quyết định 166.

Ví dụ: Người
lao động nghỉ:

–         
Từ ngày đơn vị:
15/07/2019

–         
Tổng số ngày:
ghi 184

Khi gửi thông
tin này sang BHXH Việt Nam, hệ thống bên BHXH Việt Nam sẽ quy đổi ra
thành  6-0 (6 tháng 0 ngày)

Từ ngày đơn vị

thông thường thì nhập giá trị bằng
cột “Từ ngày”

Nếu nhập khác cột “Từ ngày” thì khi gửi
sang BHXH Việt Nam, hệ thống BHXH Việt Nam sẽ căn cứ vào “Từ ngày đơn vị” và
“Tổng số ngày” để hiển thị lên tờ khai.

Ví dụ: Người
lao động nghỉ:

–         
Từ ngày: 26/02/2020

–         
Đến ngày: 25/08/2020

–         
Từ ngày đơn vị:
18/03/2020

–         
Tổng số ngày:
ghi 182

Khi gửi thông
tin này sang BHXH Việt Nam, hệ thống bên BHXH Việt Nam sẽ quy đổi ra
thành  5-29  (5 tháng 29 ngày)

Ngày sinh con

Ghi ngày tháng sinh con

Số lượng con

Nhập số lượng con

Số con chết hoặc số thai chết lưu khi
sinh

ghi số lượng con chết hoặc số lượng
thai chết lưu khi sinh

Điều kiện khi khám thai

chọn điều kiện khi khám thai (nếu có)

Biện pháp tránh thai

chọn biện pháp tránh thai (nếu có)

Tuổi thai

ghi tuổi thai, ví dụ 8, 7, 30,….

Điều kiện sinh con

chọn điều kiện sinh con trong trường hợp
sinh con

Nghỉ dưỡng thai

chọn có nghỉ dưỡng thai hay không

Cha nghỉ chăm con

– 
Trường hợp nhận nuôi con nuôi thông thường (nhận 1 nuôi 1
con, nhận nuôi từ 2 con trở lên) thì chọn Cha nghỉ chăm con = Nghỉ ở nhà chăm
con

– 
Trường hợp nhận nuôi con nuôi nhưng không nghỉ việc thì chọn
Cha nghỉ chăm con = Không nghỉ ở nhà chăm con

– 
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con thông thường
thì chọn Cha nghỉ chăm con = Nghỉ ở nhà chăm con

– 
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không nghỉ việc chọn
Trường hợp nhận nuôi con nuôi nhưng không nghỉ việc thì chọn Cha nghỉ chăm
con = Không nghỉ ở nhà chăm con

Ngày nhận nuôi con

Chọn ngày nhận nuôi con trong trường hợp
nhận nuôi con

Ngày đi làm thực tế

Nhập ngày đi làm lại thực tế của người
lao động

Ngày con chết

Nhập ngày con chết trong trường hợp
con chết

Ngày mẹ chết

Nhập ngày mẹ chết trong trường hợp mẹ
chết sau khi sinh

Mang thai hộ

Chọn  Không mang thai hộ và không
nhờ mang thai hộ, Mang thai hộ,  Nhờ mang thai hộ

Ngày kết luận

Ngày, tháng, năm mẹ được kết luận
không còn đủ sức khỏe chăm con


Mã số BHXH của con

ghi mã số BHXH của con.

Chú
ý
: có thể lên trang https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-ho-gia-dinh.aspx để thực hiện tra cứu mã số BHXH.

Mã số BHXH của mẹ

nhập mã số BHXH của mẹ

Mã thẻ BHYT của con

nhập mã số thẻ BHYT của con

Mã thẻ BHYT của mẹ

nhập mã thẻ BHYT của mẹ

Số CMND của mẹ

 Nhập số CMND của mẹ

Phí giám định y khoa

Nhập chi phí khám chữa bệnh

Số BHXH của người nuôi dưỡng (TH mẹ chết)

Nhập mã số BHXH của người nhận nuôi dưỡng
trẻ trong trường hợp mẹ chết

Phẫu thuật hoặc thai dưới 32 tuần

Chọn trong danh mục nếu trường hợp phẫu
thuật hoặc thai dưới 32 tuần tuổi

Ngày nghỉ tuần

Nếu ngày nghỉ hàng tuần là Thứ 7, Chủ
Nhật thì để trống. Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần khác Thứ 7, Chủ nhật thì
ghi thông tin như tiêu đề hướng dẫn, các thứ ngăn cách nhau bởi dấu chấm phẩy.
ví dụ: t2; t3…

Đợt bổ sung

Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi thông
tin cho nhân viên đã kê khai ở các đợt kê khai trước thì nhập thông tin của đợt
bổ sung đó vào cột này. Ví dụ: đợt 1, tháng 1 năm 2017 thì nhập là 01 01/2017
(áp dụng cho hình thức kê khai điều chỉnh)

Hình thức nhận

chọn
hình thức nhận tiền trợ cấp trong danh mục
1. Để trống – Hiểu là nhận tiền mặt thông qua
người sử dụng lao động.

2. Chi trả qua ATM    – Nhận tiền
qua tài khoản của người lao động.

3. BHXH thực hiện chi trả – Nhận tiền trực tiếp
tại cơ quan BHXH.

4. Đại diện chi thực hiện chi trả – Nhận tiền
trực tiếp tại tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền.

Số tài khoản ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin số tài khoản muốn nhận tiền trợ cấp.

Tên chủ tài khoản

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin tên chủ tài khoản nhận tiền trợ cấp

Mã tỉnh ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn tỉnh của ngân hàng trong danh sách đã có.

Mã ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn ngân hàng trong danh sách đã có theo danh mục Tỉnh đã chọn.

Chỉ tiêu xác định (Chỉ dùng để IN – Không gửi sang
BHXH
)

* Đối với lao động nữ sinh con:

–      
Trường hợp thông thường: Ghi ngày tháng năm sinh của
con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 
thì ghi: 05/4/2018

–      
Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm con chết,
trường hợp sinh hoặc nhận nuôi từ hai con trở lên mà vẫn có con còn sống thì
không phải nhập thông tin này. Vi dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 , chết ngày
15/7/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/7/2018

–      
Trường hợp mẹ chết sau khi sinh (khoản 4, Khoản 6 Điều
34. Luật BHXH) ghi: Ghi ngày tháng năm sinh của con và ngày tháng năm mẹ chết.
Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 , mẹ chết ngày 15/7/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/7/2018.

–      
Trường hợp mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm
con (khoản 6 Điều 34 Luật BHXH): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày,
tháng, năm mẹ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con. Ví dụ: Con sinh
ngày 05/4/2018 ,  ngày tháng năm của
văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/7/2018.

* Đối  với nhận con nuôi: Ghi ngày, tháng, năm
sinh của con và ngày nhận nuôi con nuôi. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, nhận
làm con nuôi ngày 12/6/2018  thì ghi:
05/4/2018  – 12/6/2018

* Đối với lao động nữ
mang thai hộ sinh con

–      
Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của
con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 thì ghi: 05/4/2018

–      
Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con
và ngày, tháng, năm con chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, con chết ngày
15/5/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/5/2018

* Đối với người mẹ nhờ
mang thai hộ nhận con:

–      
Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của
con và ngày, tháng, năm nhận con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 , nhận con
ngày 15/5/2018  thì ghi:
05/4/2018-15/5/2018

–      
Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con
và ngày, tháng, năm con chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, con chết ngày
15/5/2018  thì ghi:
05/4/2018-15/5/2018.

–      
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Ghi ngày,
tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm người mẹ nhờ mang thai hộ chết.
Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, người mẹ nhờ mang thai hộ chết ngày
15/5/2018  thì ghi:
05/4/2018-15/5/2018.

–      
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro không
còn đủ sức khỏe để chăm con (điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 115): Ghi ngày,
tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm của người mẹ nhờ mang thai hộ được
kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, ngày
tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con
15/7/2018  thì ghi:
05/4/2018-15/7/2018.

–      
* Đối với lao động nam, người chồng của lao động nữ
mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con; Đối với lao động nam, người chồng của
người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con:
Ghi ngày, tháng, năm sinh của con

Ghi chú

–         
+ Trường hợp khám thai: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần
như trường hợp hưởng chế độ ốm đau.

–         
+ Trường hợp mẹ chết sau khi sinh và mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe
để chăm sóc con sau khi sinh mà không tham gia BHXH bắt buộc: Ghi mã số BHXH
hoặc số thẻ BHYT của mẹ hoặc của con.

–         
+ Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh từ 3 con trở lên, tính đến
thời điểm giao đứa trẻ, đứa trẻ chết: Ghi số con được sinh.

–         
+ Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con: ghi như trường hợp lao
động nữ mang thai hộ sinh con; Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không
tham gia BHXH bắt buộc thì ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của người mẹ nhờ
mang thai hộ hoặc của con.

–         
+ Trường hợp lao động nam, người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ
việc khi vợ sinh con: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần như trường hợp hưởng chế độ ốm
đau và mã số BHXH của mẹ.

–         
+ Trường hợp lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng
trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con: Ghi số con được sinh, nhận; nếu vợ
sinh, nhận một con thì không phải ghi số con và mặc nhiên được hiểu là vợ
sinh, nhận 1 con. Đồng thời ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của người mẹ hoặc
của con.

Hình thức kê khai

Nếu là kê khai mới thì mặc định là
“Phát sinh”. Nếu là kê khai bổ sung thông tin cho người lao động đã được kê
khai trước đó thì chọn lại là “Điều chỉnh”.

Đợt đã giải quyết

 ghi thông tin đợt đã giải quyết
trước đó (áp dụng cho trường hợp điều chỉnh)- cột này có tác dụng in ra bản
IN cho khách hàng.

Ngày đã giải quyết trước

trong trường hợp điều chỉnh – Nhập
ngày tháng năm đã được BHXH giải quyết trước

Lý do điều chỉnh

ghi lý do đề nghị điều chỉnh


HOTLINE HỖ TRỢ: 09.6272.0000

Những câu hỏi thường gặp về chế độ thai sản


Câu hỏi:
E đóng bảo hiểm từ tháng 5/2011-10/2016. E sinh con vào 18/11/2016.
Em muốn hỏi -thủ tục để e hưởng chế độ thai sản như thế nào? Hồ sơ gồm những gì?
nộp như thế nào, bao giờ e có thể nộp hồ sơ – e đã thay đổi hộ khẩu và chứng
minh thư so với thông tin trên sổ BHXH. Điều này em có phải chuẩn bị giấy tờ gì
để nhận dc bảo hiểm trợ cấp thai sản
Nội
dung câu trả lời:
Chào bạn,
a. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:
            Căn cứ vào Khoản 1 và Khoản 2 Điều 31 Luật BHXH số
58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 và điều kiện hưởng chế độ thai sản:
1. Người lao động được
hưởng chế độ thai sản khi  thuộc một trong các trường hợp sau đây:
            a. Lao động nữ mang thai;
            b. Lao động nữ sinh con;
            c. Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
            d. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
            đ. Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực
hiện biện pháp triệt sản;
            e. Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.
2. Người lao động quy
định tại các điểm b, c và đ Khoản 1 Điều này phải đóng BXHH từ đủ 06 tháng trở
lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
b. Hồ sơ hưởng chế độ
thai sản bao gồm:
            Điều a, Khoản 1, ĐIều 101 Luật BHXH quy định hồ sơ hưởng
chế độ thai sản bao gồm: Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng nhận
sinh con.
c. Giải quyết chế độ
thai sản:
            Khoản
1 Điều 102 Luật BHXH quy định: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm
việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng
lao động.
            Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh
con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ theo quy định và xuất trình sổ BHXH cho
cơ quan BHXH.
            Trường hợp bạn hỏi bạn không nói rõ bạn đang đi làm hau
nghỉ việc tại Công ty nên chúng tôi không có đủ căn cứ để trả lời chính xác câu
hỏi của bạn. Tuy nhiên nếu bạn đang đi làm thì bạn chỉ cần nộp đủ giấy tờ theo
quy định cho công ty (theo quy định tại Khoản 1 Điều 102), nếu bạn đã chấm dứt
hợp đồng lao động trước khi sinh con thì bạn mang hồ sơ (Sổ BHXH đã
chốt đến thời điểm sinh con; giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy
chứng sinh của con) 
đến cơ quan BHXH để làm thủ tục thanh toán chế độ
thai sản theo quy định.
Việc bạn thay đổi hộ
khẩu và chứng minh thư không ảnh hưởng đến việc thanh toán chế độ thai sản./.
Trân trọng!       
Người trả lời: – Phòng Chế độ BHXH – Ngày trả
lời:  05/04/2017
Câu hỏi Lĩnh tiền chế độ thai sản
Tôi được nghỉ chế độ thai sản đến hết tháng
2/2017 và bắt đầu đi làm từ 1/3/2017. Trước khi đi làm tôi đã nộp đủ giấy tờ
cho cơ quan nơi tôi làm việc để làm thủ tục hưởng trợ cấp chế độ thai sản. Đến
cuối tháng 3 tôi nhận được thông tin bên bảo hiểm ghi sai số tài sản nên tôi
chưa nhận được tiền và bên bảo hiểm sẽ chuyển lại tuy nhiên đến hiện tại tôi
vẫn chưa nhận được tiền thai sản. Tôi xin hỏi muốn hỏi thông tin về việc thanh
toán bảo hiểm thai sản của Viện ứng dụng công nghệ thì hỏi ở đâu và kể từ lúc
sinh đến lúc hoàn thiện việc thanh toán bảo hiểm có thời hạn giải quyết ko Tôi
xin cảm ơn
Nội dung câu trả lời:
Chào bạn,
Căn cứ vào Khoản 3 Điều
102 Luật BHXH số 58/2017/QH13 ngày 20/11/214 quy định về việc giải quyết hưởng
chế độ ốm đau, thai sản:
            Trách nhiệm giải quyết của cơ quan BHXH:
Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan BHXH
phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.
            Trong câu hỏi của  bạn chúng tôi không rõ ý của bạn
nói “bên bảo hiểm ghi sai tài sản” hay ghi sai số tài khoản, tuy
nhiên nếu bạn muốn biết việc thanh toán chế độ thai sản của bạn đã được giải
quyết hay chưa thì bạn có thể liên hệ với cơ quan BHXH nơi Công ty bạn tham gia
BHXH để được giải đáp./.
Trân trọng!
Người trả lời: Phòng Chế độ BHXH – Ngày trả
lời:  15/05/2017
Câu hỏi chế độ nghỉ dưỡng sức thai sản
khi nghỉ sinh, viên chức nhà nước được hưởng chế độ dưỡng sức như thế
nào?
Nội
dung câu trả lời:
Chào bạn,
            Căn cứ vào Điều 41 Luật Bảo hiểm x· hội số 58/2014/QH13,
ngày 20/11/2014 quy định về Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:
            Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản
trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được
nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.
Số ngày nghỉ dưỡng sức,
phục hồi sức khỏe quy định như sau:
–  Tối đa 10 ngày
đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên
–  Tối đa 07 ngày
đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
–  Tối đa 05 ngày
đối với c¸c trường hợp kh¸c.
Luật BHXH áp dụng cho
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc,
trong đó bao gồm các cán bộ, công chức, viên chức. Do vậy, trường hợp của bạn
là viên chức nhà nước thì thuộc đối tượng áp dụng chế độ dưỡng sức theo quy định
nêu trên./.
Trân trọng!
Người trả lời: – Phòng Chế độ BHXH – Ngày trả
lời:  05/04/2017
Câu hỏi:
Cho tôi hỏi: vợ tôi đóng bảo hiểm từ năm 2013. T1/2016 có bầu, do
tình hình sức khoẻ vợ tôi không tốt nên đã nghỉ thai sản từ cuối t8/2016. Nhưng
đến đầu t11/2016 mới sinh. Bên cty vợ tôi làm có thông báo là thời gian nghỉ
trước sinh của vợ tôi quá 2 tháng nên không được hưởng chế độ thai sản. Vậy cho
tôi hỏi trường hợp vợ tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Tôi cảm ơn.
Nội
dung câu trả lời:
Chào bạn,
            Căn cứ vào Khoản 1 và Khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã
hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 về điều kiện hưởng chế độ thai sản:
            1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc
một trong các trường hợp sau đây;
                        a. Lao động nữ mang thai;
                        b. Lao động nữ sinh con;
                        c. Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ
mang thai hộ;
                        d. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06
tháng tuổi;
                        đ. Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao
động thực hiện biện pháp triệt sản;
                        e. Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh
con.
            2. Người lao động quy định tại các điểm b,c và d khoản 1
Điều này phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước
khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
            Căn cứ vào Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014 quy
định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con:
            Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh
đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm
01 tháng.
            Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối
đa không quá 02 tháng.
            Như vậy, nếu vợ bạn đã đóng BHXH đủ 06 tháng trở
lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con hoặc nghỉ việc
hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng thì
vợ bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.
            Chẳng hạn vợ bạn nghỉ sinh từ đầu
tháng 8/2016 đến đầu tháng 11/2016 là đươc hơn hai tháng (quá 02 tháng theo quy
định) vì vậy thời gian hưởng chế độ thai sản của vợ bạn sẽ được tính từ đầu
tháng 9/2016.
Trân trọng!
Người trả lời: Phòng Chế độ BHXH – Ngày trả
lời:  07/12/2016

 Liên hệ hỗ trợ:
Nguyễn Luyến
ĐT: 0988.86.1619
Ms Mai
ĐT: 0962.268.862