BHXH ViettelPhần mềm kê khai vBHXH
Tư vấn dịch vụHỗ trợ đăng ký toàn quốc
0962.72.0000

Xuất khẩu khởi sắc, Việt Nam xuất siêu 1 tỷ USD trong tháng 5

Kim ngạch xuất khẩu trong tháng 5 có mức tăng khá so với tháng 4 trước đó, tuy nhiên, nhập khẩu vẫn trong đà sụt giảm.

Kim ngach xuat khau trong thang 5 co muc tang
Biểu đồ số liệu thống kê

Số liệu thống kê sơ bộ vừa được Tổng cục Hải quan công bố cho thấy, tháng 5, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đạt 37,35 tỷ USD.

Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt 19,19 tỷ USD, tăng 9,1% so với tháng 4/2020, tuy nhiên kim ngạch nhập khẩu đạt 18,18 tỷ, giảm 1,9%.

Lũy kế 5 tháng đầu năm, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đạt gần 197 tỷ USD.

Trong đó, xuất khẩu đạt 100,21 tỷ USD, giảm 0,9% so với cùng kỳ 2019; nhập khẩu 96,67 tỷ, giảm 4,6%.

Về cán cân thương mại, tháng 5, nước ta xuất siêu hơn 1 tỷ USD, qua đó đưa mức thặng dư trong 5 tháng đầu năm lên hơn 3,5 tỷ USD.

Kết quả trên cho thấy hoạt động xuất khẩu trong tháng 5 đã có diễn biến tích cực hơn so với tháng 4 trước khi dịch bệnh Covid-19 đang từng bước được khống chế ở nhiều nước trên thế giới.

Trị giá xuất khẩu tháng 5 sang nhiều thị trường chủ lực của Việt Nam đồng loạt tăng như Mỹ tăng 700 triệu USD; EU tăng 502 triệu USD; ASEAN tăng nhẹ 22,8 triệu USD.

Đáng chú ý, 5 tháng đầu năm, riêng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt xấp xỉ 16 tỷ USD, tăng 17,9% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 2,43 tỷ USD và tương đương sự tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ.

Trong tháng 5 có 5 nhóm hàng xuất khẩu đạt kim ngạch 1 tỷ USD trở lên gồm: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 3,39 tỷ USD; điện thoại các loại và linh kiện đạt giá trị xuất khẩu 2,92 tỷ USD; dệt may đạt 1,86 tỷ USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 1,72 tỷ USD; giày dép các loại đạt 1,3 tỷ USD.

Lũy kế hết tháng 5, có 3 nhóm hàng xuất khẩu đạt kim ngạch từ 10 tỷ USD trở lên gồm: điện thoại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; dệt may.

Tuy nhiên, trong 3 nhóm hàng chủ lực nêu trên chỉ có máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt được tăng trưởng dương.

Cụ thể, điện thoại và linh kiện đạt 18,3 tỷ USD, giảm 7,1% so với cùng kỳ 2019; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 15,53 tỷ USD, tăng mạnh 23,6%; dệt may đạt 10,56 tỷ USD, giảm 13,6%.

Ở chiều nhập khẩu, 5 tháng đầu năm có 2 nhóm hàng đạt kim ngạch 10 tỷ USD trở lên là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị. Trong đó, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 22 tỷ USD, tăng 10% so với cùng kỳ 2019; máy móc, thiết bị đạt 13,87 tỷ USD, giảm 6,3%.

Cổng thông tin Hải quan 

Tổng cục Hải quan phản hồi thuế nhập khẩu mặt hàng giống rau và hạt giống dưa hấu

Tổng cục Hải quan vừa có phản hồi liên quan đến thuế nhập khẩu mặt hàng giống rau và hạt giống dưa hấu.

Thời gian qua, một số cơ quan báo, đài quan tâm và đưa tin về việc áp mã HS và tính thuế nhập khẩu mặt hàng hạt giống rau và hạt giống dưa hấu các loại, về vấn đề này, Tổng cục Hải quan cho biết, về mã số phân loại các loại hạt giống rau, hạt giống dưa, hạt giống bí tại Luật Hải quan và Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 thì trách nhiệm ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính và trường hợp có sự khác biệt về mã số giữa các danh mục quản lý chuyên ngành với danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì việc phân loại, xác định mã số HS thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam là đúng theo quy định pháp luật.

Thue nhap khau mat hang giong rau va hat giong dua hau
Ảnh minh hoạ

Theo đó, căn cứ Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính và tham khảo chú giải chi tiết danh mục HS Chương 12 thì các mặt hàng hạt dưa, hạt bí được phân loại thuộc nhóm 12.07, không phân biệt mục đích sử dụng để làm giống hay dùng cho mục đích khác là đúng theo các quy định của pháp luật về phân loại, xác định mã số hàng hóa.

Tổng cục Hải quan đã có hướng dẫn về nội dung này tại các công văn số 3726/TCHQ-TXNK ngày 6/6/2019, công văn số 7952/TXNK-PL ngày 30/8/2019, công văn số 2248/TCHQ-TXNK ngày 8/4/2020, công văn số 2743/TCHQ-TXNK ngày 28/4/2020.

Về chính sách ưu đãi miễn thuế đối với giống cây trồng, ngày 11/6/2020 Tổng cục Hải quan đã ban hành công văn số 3864/TCHQ-TXNK chỉ đạo các cục hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục miễn thuế đối với mặt hàng hạt giống rau, hạt giống dưa và hạt giống bí nhập khẩu theo quy định tại Khoản 12 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Khoản 1 Điều 18, Điều 30, Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ.

Cổng thông tin Hải quan

Hướng dẫn thực hiện cơ chế tạm quản theo Công ước Istanbul

Chính phủ ban hành Nghị định số 64/2020/NĐ-CP hướng dẫn việc thực hiện cơ chế tạm quản theo Công ước Istanbul.

Huong dan thuc hien co che tam quan theo cong uoc Istanbul
Ảnh minh hoạ

Nghị định này hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thủ tục cấp và hoàn trả sổ tạm quản, bảo đảm thuế nhập khẩu, các khoản thuế khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và phí, lệ phí (nếu có) đối với hàng hóa tạm quản theo Công ước Istanbul về tạm quản hàng hóa (Công ước Istanbul).

Nghị định này không áp dụng đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, hàng hóa quá cảnh.

Nghị định quy định rõ các hàng hóa được tạm quản gồm: 1- Hàng hóa để trưng bày tại sự kiện quy định tại Khoản 7 Điều 3 Nghị định này; 2- Hàng hóa sử dụng tại sự kiện bao gồm: Hàng hóa cần thiết cho mục đích giới thiệu máy móc nước ngoài hoặc thiết bị trưng bày, vật liệu xây dựng và trang trí, kể cả thiết bị điện cho gian hàng, quầy hàng; vật liệu quảng cáo và trưng bày để giới thiệu hàng hóa; 3- Trang thiết bị bao gồm thiết bị phiên dịch, thiết bị ghi âm thanh và hình ảnh, phim mang tính giáo dục, khoa học và văn hóa sử dụng tại sự kiện.

Hàng hóa tạm quản theo quy định tại Nghị định này trong thời gian tham gia các sự kiện không được sử dụng cho mục đích khác. Khi kết thúc sự kiện, hàng hóa tạm quản phải được tái xuất, tái nhập hoặc thực hiện các thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa, thay đổi mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật.

Hàng hóa tạm quản chỉ được phép sử dụng tại các sự kiện ở Việt Nam sau khi hoàn thành thủ tục tạm nhập theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

Điều kiện áp dụng tạm quản

Nghị định quy định điều kiện áp dụng tạm quản gồm: 1- Hàng hóa tạm quản phải tuân thủ các chính sách về quản lý đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập của pháp luật; 2- Hàng hóa tạm quản phải phù hợp với mục đích tổ chức, tham gia sự kiện quy định tại Khoản 7 Điều 3 Nghị định này và được nhận diện bằng số seri hoặc đặc điểm, dấu hiệu nhận diện riêng; 3- Người khai hải quan sử dụng sổ ATA (sổ tạm quản) còn hiệu lực theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo

Nghị định này và được cấp bởi cơ quan cấp sổ ATA để thực hiện thủ tục hải quan.

Về thời hạn tạm quản, Nghị định quy định, thời hạn tạm nhập tái xuất hàng hóa tạm quản là 12 tháng kể từ ngày hàng hóa hoàn thành thủ tục tạm nhập và trong thời gian sử dụng của sổ ATA (bao gồm cả thời hạn sử dụng của sổ ATA thay thế).

Thời hạn tạm xuất tái nhập hàng hóa tạm quản là 12 tháng kể từ ngày hàng hóa hoàn thành thủ tục tạm xuất và trong thời hạn sử dụng của sổ ATA (bao gồm cả thời hạn sử dụng của sổ ATA thay thế). 

Trường hợp hàng hóa không thể tái xuất ra khỏi quốc gia hàng đến trước khi hết thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này, người khai hải quan thực hiện cấp sổ ATA thay thế theo quy định tại Điều 9 Nghị định này để gia hạn thời hạn tạm xuất, tái nhập tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm xuất. 

Trường hợp hàng hóa không thể tái xuất đúng thời hạn quy định ở trên do bị tạm giữ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thì trong thời hạn tạm giữ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, chủ sổ không bị xử lý vi phạm về hành vi quá thời hạn tạm nhập nhưng không tái xuất.


Cổng thông tin Hải quan

Gỡ khó trong sử dụng mã số, mã vạch gắn trên hàng hóa xuất khẩu

Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, công chức Hải quan không yêu cầu người khai hải quan phải xuất trình văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng mã số mã vạch nước ngoài. 


Go kho trong su dung ma so, ma vach
Ảnh minh hoạ

Đây là nội dung hướng dẫn mới nhất của Tổng cục Hải quan gửi cục hải quan các tỉnh, thành phố trong việc sử dụng mã số, mã vạch nước ngoài đối với hàng hóa xuất khẩu.

Cụ thể, liên quan đến việc gắn mã số mã vạch nước ngoài trên hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau: Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, công chức hải quan không yêu cầu người khai hải quan phải xuất trình văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng mã số mã vạch nước ngoài.

Người khai hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng mã số mã vạch nước ngoài gắn trên hàng hóa, bao bì sản phẩm xuất khẩu.

Về việc ủy quyền sử dụng mã nước ngoài, bằng chứng cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chủ sở hữu mã nước ngoài ủy quyền sử dụng bao gồm một trong các hình thức sau: Văn bản ủy quyền, thư ủy quyền hoặc hợp đồng gia công hoặc thu điện tử ủy quyền hoặc các hình thức ủy quyền khác được quốc tế công nhận, có ký tên và đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp xuất khẩu và doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các tài liệu cung cấp.

Cơ quan Hải quan không thực hiện xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến sử dụng mã số mã vạch nước ngoài gắn trên hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp trong thông quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, điều tra các vụ án phát hiện doanh nghiệp xuất khẩu chưa có văn bản xác nhận hoặc ủy quyền sử dụng mã số nước ngoài thì có văn bản thông báo cụ thể cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng biết để xử lý theo quy định.

Các nội dung hướng dẫn trên có tại công văn 3776/TCHQ-GSQL, Tổng cục Hải quan cho biết công văn này thay thế các công văn của Tổng cục Hải quan hướng dẫn về sử dụng mã số mã vạch nước ngoài gắn trên hàng hóa xuất khẩu.

Trước đó, Tổng cục Hải quan nhận được một số phản ánh của doanh nghiệp nêu khó khăn liên quan đến sử dụng mã vạch gắn trên hàng hóa xuất khẩu.

Căn cứ ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu trong giai đoạn dịch Covid-19 theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị 11/CT-TTg ngày 4/3/2020, Tổng cục Hải quan hướng dẫn và yêu cầu cục hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các chi cục hải quan trực thuộc thực hiện thống nhất các nội dung trên.


Theo Cổng thông tin Hải Quan