BHXH ViettelPhần mềm kê khai vBHXH
Tư vấn dịch vụHỗ trợ đăng ký toàn quốc
0962.72.0000

Hướng dẫn khai báo định kỳ tình hình sử dụng lao động của Doanh nghiệp.

 

Thực hiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
ngày 14-12-2020 của Chính phủ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị các
đơn vị, doanh nghiệp thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định về tình hình sử dụng
lao động của Doanh nghiệp.

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết các bước khai báo trên cổng
DVC Quốc gia – đặc biệt dành cho các đơn vị hiện tại đang sử dụng phần mềm ivan
của Viettel – VBHXH như sau:

Tại cổng DVC Quốc gia (dichvucong.gov.vn), các đơn vị sử dụng
lao động thực hiện theo các bước sau:

Với các đơn vị đang sử dụng phần mềm VBXH Viettel sẽ hoàn tất
quá trình sau khi nhấn “Thoát”

Màn hình hiện ra thông báo như bên dưới là thành công:

HƯỚNG DẪN THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐƠN VỊ TRÊN PHẦN MỀM VBHXH Viettel

 

Trong quá trình sử dụng dịch vụ,
đơn vị có những thời điểm cần thay đổi các thông tin như: thay đổi tên đơn vị,
thay đổi email và số điện thoại tiếp nhận thông báo của hệ thống BHXH, thay đổi
người phụ trách kê khai…. Sau đây là các bước hướng dẫn người dùng thao tác các
thay đổi trên:

–        
B1:  vào menu “Cấu hình”à
chọn “Đơn vị”
à Tại tab “Thông tin chung”à
nhấn “Sửa”>>Nhập lại các thông tin có dấu (*) + cột “người kê khai”
à
nhấn “Lưu”để lưu dữ liệu >> tắt phần mềm đi >> sau đó đăng nhập lại.

(Lưu ý: các cột
sáng màu là các cột cho phép sửa, những cột disable là những cột không được
phép sửa)

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

–        
B2: Đăng nhập lại phần
mềm >> vào menu “Giao dịch”
à chọn “Thay đổi
thông tin”
à nhấn “Chọn chứng thư số”à
nhấn “Thay đổi”để gửi thông tin đồng bộ sang BHXHVN:

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

–        
B3: Kiểm tra email xác
nhận thay đổi thông tin thành công từ BHXH VN gửi về:


http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

HOTLINE HỖ TRỢ : 0962.268.862 – 09. 6272.0000



Hướng dẫn kê khai tờ khai Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

Trong quá trình làm việc, khi người lao
động bị ốm, phẫu thuật, sau khi sinh con, sau khi
 sẩy, nạo, hút thai…..
đơn vị sẽ kê khai tờ khai Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe để được NLĐ hưởng
chế độ BHXH. 

Dưới đây là chi tiết hướng dẫn nhập liệu tờ khai Chế độ dưỡng sức,
phục hồi sức khỏe – 01B-HSB.

–         
Các
bước thực hiện
:

o  
B1:
vào menu “Chi BHXH”>> chọn thủ tục 630c

o  
B2:
Tại sheet “Danh mục hồ sơ” chọn các tờ khai: 01B-HSB (bắt buộc)

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

o  
B3: Thực hiện kê khai dữ liệu tờ khai
>> sau đó lưu lại thông tin

o  
B4: vào menu “Giao dịch”>> xuất tờ
khai >> trong phần Chi BHXH:
chọn thủ tục “630c – Xét duyệt chế độ dưỡng
sức phục hồi sức khỏe”
 >> chọn
đợt/tháng/năm cần kết xuất >> ký số >> gửi tờ khai sang BHXH.

o  
B5: Kiểm tra email BHXH VN trả về, hoặc
kiểm tra kết quả ở chức năng “Tra cứu giao dịch”cột “kết quả xử lý của bộ phận
tiếp nhận”khi nhấn vào link “Tra cứu”tại mỗi giao dịch cần tra cứu.

–         
Thời
gian lập
: Khi có phát sinh lao động cần hưởng chế độ Dưỡng sức

–         
Cách
lập tờ khai
: Tại sheet 01B-HSB chọn tab “Dưỡng sức”
để kê khai:

o  
Thông tin chung

–  Đợt/Tháng/Năm

–  Số điện thoại:
là số điện thoại của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Số tài khoản:
là số tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Mở tại:
là địa chỉ mở tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Chi nhánh:
Chi nhánh mở tài khoản (Cấu hình >Đơn vị)

–  Thủ trưởng đơn vị:
Nhập tên thủ trưởng đơn vị

  Kèm hồ sơ giấy:
Chọn “có gửi kèm hồ sơ giấy” khi đơn vị có gửi hồ sơ giấy qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan BHXH

–  Lý do nộp hồ sơ chậm:
Ghi giải trình lý do nộp hồ sơ chậm

Họ và tên

nhập họ tên lao động cần kê khai

Mã số BHXH

nhập Mã số BHXH của người lao động cần
kê khai

Mã nhân viên

nhập mã nhân viên của lao động cần kê
khai (nếu có)

Số chứng minh nhân dân

nhập số CMND của người lao động cần kê
khai

Mã nhóm hưởng

chọn đúng mã nhóm hưởng cần hưởng của
lao động cần kê khai:

Mã nhóm hưởng

Tên nhóm hưởng

 

D101

Dưỡng sức ốm dài
ngày

 

D102

Dưỡng sức sau phẫu
thuật

 

D103

Dưỡng sức sau ốm
khác

 

D201

Dưỡng sức sau sinh
từ 2 con trở lên

Trường hợp sinh 1
lần từ 2 con trở lên

D202

Dưỡng sức sau sinh
phẫu thuật

Trường hợp sinh mổ

D203

Dưỡng sức sau sinh
khác

Trường hợp sinh
thường, 1 con

D204

Dưỡng sức sau sẩy,
nạo, hút thai

Trường hợp nghỉ sau
khi sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu.

D301

Suy giảm khả năng
lao động tỉ lệ >= 51%

 

D302

Suy giảm khả năng
lao động tỉ lệ từ 31% đến 50%

 

D303

Suy giảm khả năng
lao động tỉ lệ từ 15% đến 30%

 

               

Số serial chứng từ

Nhập số serial, số lưu trữ trên chứng
từ giấy nghỉ việc hưởng BHXH, giấy ra viện, …

Từ ngày

Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao
động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định

Đến ngày

Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao
động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Tổng số ngày

Tổng số ngày thực tế người lao động
nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết.

Từ ngày đơn vị

thông thường thì nhập giá trị bằng
cột “Từ ngày”

Ngày trở lại làm việc

Ghi ngày tháng năm trở lại làm việc

Ngày giám định

nhập ngày giám định

Tỷ lệ suy giảm

nhập tỷ lệ suy giảm. ví dụ: 08, 10,
20….

Đợt bổ sung

Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi thông
tin cho nhân viên đã kê khai ở các đợt kê khai trước thì nhập thông tin của đợt
bổ sung đó vào cột này. Ví dụ: đợt 1, tháng 1 năm 2017 thì nhập là 01 01/2017
(áp dụng cho hình thức kê khai điều chỉnh)

Hình thức nhận

chọn
hình thức nhận tiền trợ cấp trong danh mục
1. Để trống – Hiểu là nhận tiền mặt thông qua
người sử dụng lao động.

2. Tri trả qua ATM    – Nhận tiền
qua tài khoản của người lao động.

3. BHXH thực hiện chi trả – Nhận tiền trực tiếp
tại cơ quan BHXH.

4. Đại diện chi thực hiện chi trả – Nhận tiền
trực tiếp tại tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền.

Số tài khoản ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin số tài khoản muốn nhận tiền trợ cấp.

Tên chủ tài khoản

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin tên chủ tài khoản nhận tiền trợ cấp

Mã tỉnh ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn tỉnh của ngân hàng trong danh sách đã có.

Mã ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn ngân hàng trong danh sách đã có theo danh mục Tỉnh đã chọn.

Chỉ tiêu xác định (Chỉ dùng để IN – Không gửi sang
BHXH
)

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức
khỏe sau thai sản: Ghi ngày, tháng, năm trở lại làm việc sau ốm đau, thai sản

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức
khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng
Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp .

Ghi chú

Nhập các thông tin ghi chú nếu cần

Hình thức kê khai

Nếu là kê khai mới thì mặc định là
“Phát sinh”. Nếu là kê khai bổ sung thông tin cho người lao động đã được kê
khai trước đó thì chọn lại là “Điều chỉnh”.

Đợt đã giải quyết

 ghi thông tin đợt đã giải quyết
trước đó (áp dụng cho trường hợp điều chỉnh)- cột này có tác dụng in ra bản
IN cho khách hàng.

Ngày đã giải quyết trước

trong trường hợp điều chỉnh – Nhập
ngày tháng năm đã được BHXH giải quyết trước

Lý do điều chỉnh

ghi lý do đề
nghị điều chỉnh

HOTLINE HỖ TRỢ: 0962
268 862

Hướng dẫn kê khai tờ khai 01B-HSB – Chế độ ốm đau

 Trong quá trình làm việc, khi người lao động gặp phải
các trường hợp: Bản thân ốm, con ốm, ốm dài ngày. Khi đó, đơn vị sẽ lập tờ khai
chế độ ốm đau để khai báo chế độ cho người lao động.

Hướng dẫn nhập liệu dữ liệu tờ khai 01B-HSB – Chế độ
ốm đau chi tiết như sau:

–         
Các
bước thực hiện
:

o  
B1:
vào menu “Chi BHXH”>> chọn thủ tục 630a

o  
B2:
Tại sheet “Danh mục hồ sơ” chọn các tờ khai:

§  01B-HSB
(bắt buộc)

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html


o  
B3: Thực hiện kê khai dữ liệu tờ khai
>> sau đó lưu lại thông tin

o  
B4: vào menu “Giao dịch”>> xuất tờ
khai >> trong phần Chi BHXH: chọn
thủ tục “630a – Xét duyệt chế độ ốm đau”
>> chọn đợt/tháng/năm cần kết xuất >> ký số >> gửi tờ
khai sang BHXH.

o  
B5: Kiểm tra email BHXH VN trả về, hoặc
kiểm tra kết quả ở chức năng “Tra cứu giao dịch” cột “kết quả xử lý của bộ phận
tiếp nhận”khi nhấn vào link “Tra cứu”tại mỗi giao dịch cần tra cứu.

–         
Thời
gian lập
: Khi có phát sinh lao động cần hưởng chế độ ốm đau

–         
Cách
lập tờ khai
: 

o  
Thông tin chung

–  Đợt/Tháng/Năm

–  Số điện thoại:
là số điện thoại của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Số tài khoản:
là số tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Mở tại:
là địa chỉ mở tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Chi nhánh:
Chi nhánh mở tài khoản (Cấu hình >Đơn vị)

–  Thủ trưởng đơn vị:
Ghi họ tên thủ trưởng của đơn vị

–  Kèm hồ sơ giấy:
Chọn “có gửi kèm hồ sơ giấy” khi đơn vị có gửi hồ sơ giấy qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan BHXH

–  Lý do nộp hồ sơ chậm:
Ghi giải trình lý do nộp hồ sơ chậm

Họ và tên

nhập họ tên lao động cần kê khai

Mã số BHXH

nhập Mã số BHXH của người lao động cần
kê khai

Mã nhân viên

nhập mã nhân viên của lao động cần kê
khai (nếu có)

Số chứng minh nhân dân

nhập số CMND của người lao động cần kê
khai

Mã nhóm hưởng

chọn đúng mã nhóm hưởng cần hưởng của
lao động cần kê khai: Bản thân ốm, con ốm, ốm dài ngày.

Số serial chứng từ

Nhập số serial, số lưu trữ trên chứng
từ giấy nghỉ việc hưởng BHXH, giấy ra viện, …

Từ ngày

Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao
động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định

Đến ngày

Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao
động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Tổng số ngày

Tổng số ngày thực tế người lao động
nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. Khi gửi sang hệ thống BHXH Việt Nam, hệ
thống của BHXH Việt Nam sẽ tự quy đổi ra định dạng “Tháng – Ngày” theo hướng
dẫn lập tờ khai 01B-HSB của quyết định 166.

Ví dụ: Người
lao động nghỉ:

–         
Từ ngày đơn vị:
10/10/2019

–         
Tổng số ngày:
ghi 43

Khi gửi thông
tin này sang BHXH Việt Nam, hệ thống bên BHXH Việt Nam sẽ quy đổi ra
thành  1-12 (1 tháng 12 ngày)

Từ ngày đơn vị

thông thường thì nhập giá trị bằng
cột “Từ ngày”

Tuyến bệnh viện

Chọn trong danh mục tuyến bệnh viện (nếu
có)

Ngày sinh con

trường hợp con ốm thì ghi thông tin
này, ko thì bỏ qua

Mã thẻ BHYT của con

Trường hợp con ốm – Nhập số thẻ BHYT của
con

Số con

Nhập số lượng con

Mã bệnh dài ngày

Chọn bệnh trong danh mục bệnh dài ngày
mà người bệnh mắc phải (nếu có)

Không có bệnh trong danh mục bệnh dài
ngày thì chuyển sang cột “Tên bệnh” để nhập

Tên bệnh

Nhập mã bệnh trong trường hợp bệnh
không thuộc bệnh dài ngày. Hoặc nhập tên bệnh trong trường hợp trên chứng từ
không ghi mã bệnh

Ví dụ 1:

–         
Trên giấy ra
viện ghi: [I69.3/I10;R42] Di chứng nhồi máu não; Bệnh tăng huyết áp vô căn
(nguyên phát); Hoa mắt và chóng mặt

–         
Thì ghi trên
phần mềm vBHXH như sau:

o  
Mã bệnh dài ngày:
bỏ trống, không chọn. Vì không có mã I69.3/I10 và R42 trong danh mục bệnh dài
ngày, hơn nữa giấy ra viện có nhiều mã bệnh.

o  
Tên bệnh:
I69.3/I10;R42

Ví dụ 2:

–         
Trên giấy ra
viện chỉ ghi:
Nhồi
máu não chẩm- đồi thị phải – Tắc PCA phải – Tăng huyết áp

–         
Thì ghi trên
phần mềm vBHXH như sau:

o  
Mã bênh dài ngày:
bỏ trống

o  
Tên bệnh: Nhồi máu não chẩm- đồi thị phải – Tắc PCA phải
– Tăng huyết áp

Ngày nghỉ tuần

Nếu ngày nghỉ hàng tuần là Thứ 7, Chủ
Nhật thì để trống. Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần khác Thứ 7, Chủ nhật thì
ghi thông tin như tiêu đề hướng dẫn, các thứ ngăn cách nhau bởi dấu chấm phẩy.
ví dụ: t2; t3…

Điều kiện làm việc

Thông tin bắt buộc nhập. chọn trong
danh mục đã được liệt kê trên hệ thống

Nghỉ dưỡng thai

Chọn có nghỉ dưỡng thai hay không nghỉ
dưỡng thai

Đợt bổ sung

Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi thông
tin cho nhân viên đã kê khai ở các đợt kê khai trước thì nhập thông tin của đợt
bổ sung đó vào cột này. Ví dụ: đợt 1, tháng 1 năm 2017 thì nhập là 01 01/2017
(áp dụng cho hình thức kê khai điều chỉnh)

Hình thức nhận

chọn
hình thức nhận tiền trợ cấp trong danh mục
1. Để trống – Hiểu là nhận tiền mặt thông qua
người sử dụng lao động.

2. Chi trả qua ATM    – Nhận tiền
qua tài khoản của người lao động.

3. BHXH thực hiện chi trả – Nhận tiền trực tiếp
tại cơ quan BHXH.

4. Đại diện chi thực hiện chi trả – Nhận tiền
trực tiếp tại tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền.

Số tài khoản ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin số tài khoản muốn nhận tiền trợ cấp.

Tên chủ tài khoản

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin tên chủ tài khoản nhận tiền trợ cấp

Mã tỉnh ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn tỉnh của ngân hàng trong danh sách đã có.

Mã ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn ngân hàng trong danh sách đã có theo danh mục Tỉnh đã chọn.

Chỉ tiêu xác định (Chỉ dùng để IN – Không gửi sang
BHXH
)

Ghi đúng mã bệnh được ghi trong hồ sơ.
Trường hợp trong hồ sơ không ghi mã bệnh thì ghi đầy đủ tên bệnh.

Trường hợp nghỉ việc để chăm sóc con ốm
thì ghi ngày, tháng, năm sinh của con. Ví dụ: Con sinh ngày 08 tháng 7
năm  2018  thì ghi: 08/7/2018 .

Ghi chú

Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần của người
lao động không rơi vào ngày nghỉ hàng tuần theo quy định chung (ngày thứ Bảy
và Chủ nhật) thì cần ghi rõ. Ví dụ: Ngày nghỉ hàng tuần vào ngày thứ Hai, thứ
Năm hoặc Chủ nhật thì ghi: T2, T5 hoặc CN.

Trường hợp người lao động làm việc ở
nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì ghi: PCKV 0,7.

Trường hợp con ốm: Ghi mã thẻ BHYT của
con.

Hình thức kê khai

Nếu là kê khai mới thì mặc định là
“Phát sinh”. Nếu là kê khai bổ sung thông tin cho người lao động đã được kê
khai trước đó thì chọn lại là “Điều chỉnh”.

Đợt đã giải quyết

 ghi thông tin đợt đã giải quyết
trước đó (áp dụng cho trường hợp điều chỉnh)- cột này có tác dụng in ra bản
IN cho khách hàng.

Ngày đã giải quyết trước

trong trường hợp điều chỉnh – Nhập
ngày tháng năm đã được BHXH giải quyết trước

Lý do điều chỉnh

ghi lý do đề nghị điều chỉnh

HOTLINE HỖ TRỢ: 09.6272.0000

Hướng dẫn kê khai tờ khai 630 – Chế độ thai sản trên PM VBHXH

 Trong quá trình làm việc,
khi nhân sự phát sinh các việc liên quan đến thai sản như:

–         
Khám thai

–         
Sảy thai, nạo thai, thai chết lưu

–         
Biện pháp kế hoạch hóa

–         
Sinh con

–         
Con chết sau khi sinh

–         
Mẹ chết sau khi sinh

–         
Nuôi con

–         
Mang thai hộ

–         
Nhờ mang thai hộ

–         
Nam nghỉ việc khi vợ sinh

–         
Nam hưởng trợ
cấp 1 lần khi vợ sinh

Đơn vị sẽ phải làm tờ khai kê khai chế độ thai sản
cho người lao động. Dưới đây là các bước hướng dẫn thao tác nhập và gủi tờ khai
Chế độ thai sản cho người lao động trên PM VBHXH.

–         
Các
bước thực hiện
:

o  
B1:
vào menu “Chi BHXH”>> chọn thủ tục 630b

o  
B2:
Tại sheet “Danh mục hồ sơ” chọn các tờ khai: 01B-HSB (bắt buộc)

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html


o  
B3: Thực hiện kê khai dữ liệu tờ khai
>> sau đó lưu lại thông tin

o  
B4: vào menu “Giao dịch”>> xuất tờ
khai >> trong phần Hồ sơ điện tử:
chọn thủ tục “630b– Xét duyệt chế độ thai
sản
>> chọn đợt/tháng/năm cần kết xuất >> ký số >> gửi tờ
khai sang BHXH.

o  
B5: Kiểm tra email BHXH VN trả về, hoặc
kiểm tra kết quả ở chức năng “Tra cứu giao dịch” cột “kết quả xử lý của bộ phận
tiếp nhận” khi nhấn vào link “Tra cứu” tại mỗi giao dịch cần tra cứu.

Hướng dẫn nhập dữ liệu
tờ khai 01B-HSB

o  
Thông tin chung

–  Đợt/Tháng/Năm

–  Số điện thoại:
là số điện thoại của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Số tài khoản:
là số tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Mở tại:
là địa chỉ mở tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Chi nhánh:
Chi nhánh mở tài khoản (Cấu hình >Đơn vị)

–  Thủ trưởng đơn vị:
Ghi họ tên thủ trưởng của đơn vị

– Kèm hồ sơ giấy:
Chọn “có gửi kèm hồ sơ giấy” khi đơn vị có gửi hồ sơ giấy qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan BHXH

–  Lý do nộp hồ sơ chậm:
Ghi giải trình lý do nộp hồ sơ chậm

Họ và tên

nhập họ tên lao động cần kê khai

Mã số BHXH

nhập Mã số BHXH của người lao động cần
kê khai

Mã nhân viên

nhập mã nhân viên của lao động cần kê
khai (nếu có)

Số chứng minh nhân dân

nhập số CMND của người lao động cần kê
khai

Mã nhóm hưởng

chọn đúng mã nhóm hưởng cần hưởng của
lao động cần kê khai:

Mã nhóm hưởng

Tên nhóm hưởng

T1

Khám thai

T2

Sảy thai, nạo thai,
thai chết lưu

T3

Biện pháp kế hoạch
hóa

T4

Sinh con

T6

Con chết sau khi
sinh

T7

Mẹ chết sau khi sinh

T8

Nuôi con

T10

Mang thai hộ

T11

Nhờ mang thai hộ

T12

Nam nghỉ việc khi vợ
sinh

T13

Nam hưởng trợ cấp 1
lần khi vợ sinh

           

Mã nhóm hưởng cấp 2

Mã này chỉ hỗ trợ giúp xác định vị trí
IN ra tờ khai cho người dùng xem trước, không thực hiện gửi thông tin này,
cũng như bản IN này sang BHXH Việt Nam.

Số serial chứng từ

Nhập số serial, số lưu trữ trên chứng
từ giấy nghỉ việc hưởng BHXH, giấy ra viện, …

Từ ngày

Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao
động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định

Đến ngày

Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao
động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Tổng số ngày

Tổng số ngày thực tế người lao động
nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. Khi gửi sang hệ thống BHXH Việt Nam, hệ
thống của BHXH Việt Nam sẽ tự quy đổi ra định dạng “Tháng – Ngày” theo hướng
dẫn lập tờ khai 01B-HSB của quyết định 166.

Ví dụ: Người
lao động nghỉ:

–         
Từ ngày đơn vị:
15/07/2019

–         
Tổng số ngày:
ghi 184

Khi gửi thông
tin này sang BHXH Việt Nam, hệ thống bên BHXH Việt Nam sẽ quy đổi ra
thành  6-0 (6 tháng 0 ngày)

Từ ngày đơn vị

thông thường thì nhập giá trị bằng
cột “Từ ngày”

Nếu nhập khác cột “Từ ngày” thì khi gửi
sang BHXH Việt Nam, hệ thống BHXH Việt Nam sẽ căn cứ vào “Từ ngày đơn vị” và
“Tổng số ngày” để hiển thị lên tờ khai.

Ví dụ: Người
lao động nghỉ:

–         
Từ ngày: 26/02/2020

–         
Đến ngày: 25/08/2020

–         
Từ ngày đơn vị:
18/03/2020

–         
Tổng số ngày:
ghi 182

Khi gửi thông
tin này sang BHXH Việt Nam, hệ thống bên BHXH Việt Nam sẽ quy đổi ra
thành  5-29  (5 tháng 29 ngày)

Ngày sinh con

Ghi ngày tháng sinh con

Số lượng con

Nhập số lượng con

Số con chết hoặc số thai chết lưu khi
sinh

ghi số lượng con chết hoặc số lượng
thai chết lưu khi sinh

Điều kiện khi khám thai

chọn điều kiện khi khám thai (nếu có)

Biện pháp tránh thai

chọn biện pháp tránh thai (nếu có)

Tuổi thai

ghi tuổi thai, ví dụ 8, 7, 30,….

Điều kiện sinh con

chọn điều kiện sinh con trong trường hợp
sinh con

Nghỉ dưỡng thai

chọn có nghỉ dưỡng thai hay không

Cha nghỉ chăm con

– 
Trường hợp nhận nuôi con nuôi thông thường (nhận 1 nuôi 1
con, nhận nuôi từ 2 con trở lên) thì chọn Cha nghỉ chăm con = Nghỉ ở nhà chăm
con

– 
Trường hợp nhận nuôi con nuôi nhưng không nghỉ việc thì chọn
Cha nghỉ chăm con = Không nghỉ ở nhà chăm con

– 
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con thông thường
thì chọn Cha nghỉ chăm con = Nghỉ ở nhà chăm con

– 
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không nghỉ việc chọn
Trường hợp nhận nuôi con nuôi nhưng không nghỉ việc thì chọn Cha nghỉ chăm
con = Không nghỉ ở nhà chăm con

Ngày nhận nuôi con

Chọn ngày nhận nuôi con trong trường hợp
nhận nuôi con

Ngày đi làm thực tế

Nhập ngày đi làm lại thực tế của người
lao động

Ngày con chết

Nhập ngày con chết trong trường hợp
con chết

Ngày mẹ chết

Nhập ngày mẹ chết trong trường hợp mẹ
chết sau khi sinh

Mang thai hộ

Chọn  Không mang thai hộ và không
nhờ mang thai hộ, Mang thai hộ,  Nhờ mang thai hộ

Ngày kết luận

Ngày, tháng, năm mẹ được kết luận
không còn đủ sức khỏe chăm con


Mã số BHXH của con

ghi mã số BHXH của con.

Chú
ý
: có thể lên trang https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-ho-gia-dinh.aspx để thực hiện tra cứu mã số BHXH.

Mã số BHXH của mẹ

nhập mã số BHXH của mẹ

Mã thẻ BHYT của con

nhập mã số thẻ BHYT của con

Mã thẻ BHYT của mẹ

nhập mã thẻ BHYT của mẹ

Số CMND của mẹ

 Nhập số CMND của mẹ

Phí giám định y khoa

Nhập chi phí khám chữa bệnh

Số BHXH của người nuôi dưỡng (TH mẹ chết)

Nhập mã số BHXH của người nhận nuôi dưỡng
trẻ trong trường hợp mẹ chết

Phẫu thuật hoặc thai dưới 32 tuần

Chọn trong danh mục nếu trường hợp phẫu
thuật hoặc thai dưới 32 tuần tuổi

Ngày nghỉ tuần

Nếu ngày nghỉ hàng tuần là Thứ 7, Chủ
Nhật thì để trống. Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần khác Thứ 7, Chủ nhật thì
ghi thông tin như tiêu đề hướng dẫn, các thứ ngăn cách nhau bởi dấu chấm phẩy.
ví dụ: t2; t3…

Đợt bổ sung

Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi thông
tin cho nhân viên đã kê khai ở các đợt kê khai trước thì nhập thông tin của đợt
bổ sung đó vào cột này. Ví dụ: đợt 1, tháng 1 năm 2017 thì nhập là 01 01/2017
(áp dụng cho hình thức kê khai điều chỉnh)

Hình thức nhận

chọn
hình thức nhận tiền trợ cấp trong danh mục
1. Để trống – Hiểu là nhận tiền mặt thông qua
người sử dụng lao động.

2. Chi trả qua ATM    – Nhận tiền
qua tài khoản của người lao động.

3. BHXH thực hiện chi trả – Nhận tiền trực tiếp
tại cơ quan BHXH.

4. Đại diện chi thực hiện chi trả – Nhận tiền
trực tiếp tại tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền.

Số tài khoản ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin số tài khoản muốn nhận tiền trợ cấp.

Tên chủ tài khoản

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin tên chủ tài khoản nhận tiền trợ cấp

Mã tỉnh ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn tỉnh của ngân hàng trong danh sách đã có.

Mã ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn ngân hàng trong danh sách đã có theo danh mục Tỉnh đã chọn.

Chỉ tiêu xác định (Chỉ dùng để IN – Không gửi sang
BHXH
)

* Đối với lao động nữ sinh con:

–      
Trường hợp thông thường: Ghi ngày tháng năm sinh của
con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 
thì ghi: 05/4/2018

–      
Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm con chết,
trường hợp sinh hoặc nhận nuôi từ hai con trở lên mà vẫn có con còn sống thì
không phải nhập thông tin này. Vi dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 , chết ngày
15/7/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/7/2018

–      
Trường hợp mẹ chết sau khi sinh (khoản 4, Khoản 6 Điều
34. Luật BHXH) ghi: Ghi ngày tháng năm sinh của con và ngày tháng năm mẹ chết.
Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 , mẹ chết ngày 15/7/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/7/2018.

–      
Trường hợp mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm
con (khoản 6 Điều 34 Luật BHXH): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày,
tháng, năm mẹ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con. Ví dụ: Con sinh
ngày 05/4/2018 ,  ngày tháng năm của
văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/7/2018.

* Đối  với nhận con nuôi: Ghi ngày, tháng, năm
sinh của con và ngày nhận nuôi con nuôi. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, nhận
làm con nuôi ngày 12/6/2018  thì ghi:
05/4/2018  – 12/6/2018

* Đối với lao động nữ
mang thai hộ sinh con

–      
Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của
con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 thì ghi: 05/4/2018

–      
Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con
và ngày, tháng, năm con chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, con chết ngày
15/5/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/5/2018

* Đối với người mẹ nhờ
mang thai hộ nhận con:

–      
Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của
con và ngày, tháng, năm nhận con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 , nhận con
ngày 15/5/2018  thì ghi:
05/4/2018-15/5/2018

–      
Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con
và ngày, tháng, năm con chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, con chết ngày
15/5/2018  thì ghi:
05/4/2018-15/5/2018.

–      
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Ghi ngày,
tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm người mẹ nhờ mang thai hộ chết.
Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, người mẹ nhờ mang thai hộ chết ngày
15/5/2018  thì ghi:
05/4/2018-15/5/2018.

–      
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro không
còn đủ sức khỏe để chăm con (điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 115): Ghi ngày,
tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm của người mẹ nhờ mang thai hộ được
kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, ngày
tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con
15/7/2018  thì ghi:
05/4/2018-15/7/2018.

–      
* Đối với lao động nam, người chồng của lao động nữ
mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con; Đối với lao động nam, người chồng của
người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con:
Ghi ngày, tháng, năm sinh của con

Ghi chú

–         
+ Trường hợp khám thai: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần
như trường hợp hưởng chế độ ốm đau.

–         
+ Trường hợp mẹ chết sau khi sinh và mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe
để chăm sóc con sau khi sinh mà không tham gia BHXH bắt buộc: Ghi mã số BHXH
hoặc số thẻ BHYT của mẹ hoặc của con.

–         
+ Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh từ 3 con trở lên, tính đến
thời điểm giao đứa trẻ, đứa trẻ chết: Ghi số con được sinh.

–         
+ Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con: ghi như trường hợp lao
động nữ mang thai hộ sinh con; Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không
tham gia BHXH bắt buộc thì ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của người mẹ nhờ
mang thai hộ hoặc của con.

–         
+ Trường hợp lao động nam, người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ
việc khi vợ sinh con: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần như trường hợp hưởng chế độ ốm
đau và mã số BHXH của mẹ.

–         
+ Trường hợp lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng
trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con: Ghi số con được sinh, nhận; nếu vợ
sinh, nhận một con thì không phải ghi số con và mặc nhiên được hiểu là vợ
sinh, nhận 1 con. Đồng thời ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của người mẹ hoặc
của con.

Hình thức kê khai

Nếu là kê khai mới thì mặc định là
“Phát sinh”. Nếu là kê khai bổ sung thông tin cho người lao động đã được kê
khai trước đó thì chọn lại là “Điều chỉnh”.

Đợt đã giải quyết

 ghi thông tin đợt đã giải quyết
trước đó (áp dụng cho trường hợp điều chỉnh)- cột này có tác dụng in ra bản
IN cho khách hàng.

Ngày đã giải quyết trước

trong trường hợp điều chỉnh – Nhập
ngày tháng năm đã được BHXH giải quyết trước

Lý do điều chỉnh

ghi lý do đề nghị điều chỉnh


HOTLINE HỖ TRỢ: 09.6272.0000

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ MÃ ĐƠN VỊ LẦN ĐẦU CHO ĐƠN VỊ

Phạm vi: Chỉ áp dụng cho các
đơn vị trên địa bàn Hà Nội

B1: Lên
trang web: https://www.chukysoviettel.com/
>> menu Download: https://www.chukysoviettel.com/p/download.html >>
Tại mục 2 của menu Tải phần mềm vBHXH mới nhất về >> sau đó giải nén và
cài đặt phần mềm vào máy tính >> mở phần mềm như hình dưới 

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

–        
B2: Nhấn vào link “Đăng ký lần đầu” và thực hiện nhập các
thông tin cần thiết:

o   Tab Thông tin cơ bản:

§  Mã
số thuế/ Mã NSNN: Nhập mã số thuế của đơn vị

§  Tên
đơn vị: Nhập đầy đủ tên đơn vị

§  Tên
đơn vị tiếng anh( nếu có): Nhập tên đơn vị bằng tiếng anh ( nếu có)

§  Địa
chỉ đơn vị: Ghi địa chỉ của đơn vị

§  Điện
thoại đơn vị: Ghi số điện thoại của đơn vị ( lưu ý ghi đúng số điện thoại)

§  Email
đơn vị: Nhập địa chỉ email của đơn vị

§  Loại
hình đối tượng: Chọn Cá nhân hoặc tổ chức

§  Phương
thức nhận kết quả: chọn Nhận tại CQBH hoặc Qua bưu điện

§  Địa
chỉ đăng ký kinh Doanh: Nhập nơi đăng ký giấy phép kinh Doanh

§  Loại
hình đơn vị: Ghi các loại hình của đơn vị như: Cơ quan hành chính, Đảng, đoàn;
Sự nghiệp công lập; Sự nghiệp ngoài công lập; Doanh nghiệp nhà nước; Doanh nghiệp
ngoài nhà nước; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Hợp tác xã; Tổ hợp tác;
hộ kinh Doanh cá thể; Văn phòng đại diện, tổ chức quốc tế.

§  Số
quyết đinh thành lập: Nhập số quyết định thành lập

§  Phương
thức đóng: Chọn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng

§  Ngày
thành lập: ghi ngày thành lập công ty

§  Ngày
đăng ký: Ghi ngày đăng ký trên giấy phép kinh doanh

§  Nơi
cấp quyết định: Nhập Tên cơ quan cấp quyết định thành lập/giấy phép kinh Doanh
cho đơn vị

§  Nội
dung: Ghi nội dung yêu cầu

§  Chọn
file kèm theo (.pdf): Giấy phép thành lập DN hoặc bản đăng ký kinh doanh

§  Hồ
sơ kèm theo: Kê chi tiết, số lượng các giấy tờ gửi kèm

§  Người
giao dịch BHXH: Nhập họ tên người giao dịch BHXH của đơn vị

§  Điện
thoại liên hệ: Nhập số điện thoại liên hệ của người giao dịch BHXH

§  Tỉnh/Thành
phố: Chọn tỉnh thành phố đăng ký BHXH

§  Cơ
quan BHXH: chọn cơ quan BHXH quản lý thuộc tỉnh đã chọn

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

o   Tab Thông tin chữ ký số:

§  Click
chọn chứng thư số: để chọn chứng thư số đúng

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

–        
B3: Nhấn  “Đăng ký” để gửi yêu cầu sang BHXH Hà Nội

–        
B4: check mail BHXH VN
gửi mã kích hoạt về như hình dưới:

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

–        B5: nhận mail thông
báo thành công từ BHXH VN trả về sau khi kích hoạt dịch vụ thành công như hình
dưới

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

–        
B6: Chờ mail của BHXH
gửi mã đơn vị về cho đơn vị

o  Tab Lịch sử đăng ký:

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

Nhấn
“Làm mới” để lấy thông tin tra cứu mới nhất.

Nhấn
“Tra cứu chuyên sâu” để lấy thông tin kết quả tra cứu của các bước tiếp theo


HOTLINE HỖ TRỢ LẤY MÃ
ĐƠN VỊ MIỄN PHÍ: 0962.268.862 – 09. 6272.0000


Các câu hỏi liên quan đến chế độ hưu trí, nghỉ hưu, lương hưu


Câu hỏi:
Cơ quan mình có một lao động là Nữ đến
tháng 4/2017 đủ 52 tuổi và có thời gian làm nghề nặng nhọc, độc hại là đủ 16
năm. Cho mình hỏi bây giờ người lao động đó có đơn xin nghỉ chế độ hưu trí thì
có phải làm thủ tục đi giám định không. mình đọc trong thông tư
59/2015/TTBLĐTBXH thì không thấy phải đi giám định thì có đúng không?
Nội dung câu trả lời:
Chào bà,
            Căn
cứ theo quy định tại ĐIều 54 Luật BXHH số 58/2014/Qh13 về điều kiện hưởng lương
hưu: người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng
lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
            + Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
            +
Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15
năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế
ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
            +
Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên
mà trong đó có đủ 15 năm làm việc khai thác than trong hầm lò;
            +
Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
            Như
vậy, trường hợp lao động nữ đủ 52 tuổi và có 20 năm đóng BHXH trong đó có 16
năm làm nghề nặng nhọc, độc hại đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại
Điều 54 Luật BHXH và không phải đi giám định y khoa.
Trân trọng!
Người trả lời: – Phòng Chế độ BHXH.
Câu hỏi:
Tôi có mẹ già sinh năm 1931. Hiện nay cụ
đã già yếu, chân đau không đi lại được dễ dàng để đi nhận lương hưu. Vậy có thể
làm thủ tục chuyển hình thức nhận lương của cụ vào tài khoản của tôi (con gái
duy nhất) của cụ được không? Nếu được thì thủ tục bao gồm những gì? Xin làm ơn
cho biết. Trân trọng cảm ơn.
Nội dung câu trả lời:
1. Nhận lương hưu qua tài khoản cá nhân:
            Theo
quy định tại điểm 2.2 khoản 2 mục VI chương II Quy trinh chi trả các chế độ
BHXH hàng tháng của Quyết định 1298/QĐ-BHXH ngày 29/7/2016 của BHXH thành phố
Hà Nội về việc ban hành quy định quản lý chi trả các chế độ BHXH BHTN: “… Người
hưởng chế độ BHXH đang hưởng lương hưu trợ cấp BHXH hàng tháng có nhu cầu chuyển
từ lĩnh bằng tiền mặt sáng lĩnh tiền bằng tài khoản cá nhân, tên Ngân hàng mở
tài khoản cá nhân với cơ quan BHXH. Nếu người hưởng đã có tài khoản cá nhân của
Ngân hàng thì ghi rõ số tài khoản cá nhân, ngân hàng nơi mở tài khoản cá nhân,
ngân hàng nơi mở tài khoản vào mẫu số 18-CBH hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả (mẫu số 01 theo Quyết định số 999/QĐ-BHXH ngày 24//2015 của BHXH Việt
Nam ban hành Quy định tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả thu tục hành
chính về BHXH, BHYT, BHTN)”
2. Nhận lương hưu bằng tiền mặt:
            Theo
quy định tại điểm 2.2 khoản 2 mục IV chương II Quy trình chi trả các chế độ
BHXH hàng tháng của Quyết định 1298/QĐ-BHXH ngày 29/7/2016 của BHXH thành phố
Hà Nội về việc ban hành quy định quản lý chi trả các chế độ BHXH BHTN: “Đối với
trường hợp  người hưởng lương hưu, trợ cấp
BHXH hàng tháng là người già yếu, cô đơn, ốm đau, bệnh tật đang có mặt tại nơi
cư trú, không có khả năng đi đến nhận lương hưu và trợ cấp BHXH tại điểm chi trả
và cũng khoogn có khả năng đi làm thủ  tục
ủy quyền cho người khác lĩnh thay thì cán bộ Bưu điện huyện phải chi trả tận
nơi cư trú cho người hưởng”.
            Đề
nghị bà và gia đình tự lựa chọn hình thức lĩnh lương hưu phù hợp, liên hệ với đại
lý chi trả, BHXh quận huyện nơi đang lĩnh lương hưu để thực hiện./.
Trân trọng!
Người trả lời: Phòng Kế hoạch Tài chính.
Câu hỏi:
Mẹ tôi sinh ngày 12/12/1971. Mẹ tôi đã
đóng BHXH được 23 năm 9 tháng. Trong thời gian công tác, mẹ tôi có 16 năm được
xác nhận là làm việc trong điều kiện độc hại. Hiện tại có giấy chứng nhận của bệnh
viện suy giảm khả năng lao động 61%. Vậy đến 01/01/2017, mẹ tôi có đủ điều kiện
đề về hưu sớm không? Nếu về hưu thì lương hưu của mẹ tôi được tính như thế nào?
Nội dung câu trả lời:
Chào bạn,
            Theo
quy định của Luật BHXH, điều kiện để về hưu trước tuổi là có đủ 20 năm đóng
BHXH. Nếu về hưu năm 2016 và đủ 46 tuổi đối với lao động nữ, suy giảm 61% trở
lên.
            Trường
hợp mẹ của bạn phải 01/01/2017 mới đủ 47 tuổi trở lên. Như vậy, trường hợp của
mẹ bạn phải chờ đủ 50 tuổi mới về hưu trước tuổi được.
            Về
số năm làm việc nặng nhọc độc hại được giảm 5 năm tuổi đời để tính giảm trừ tỷ
lệ hưởng lương hưu.
            Trường
hợp có từ 15 năm làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc độc hại mới không
tính tuổi đời khi nghỉ hưu./.
Trân trọng!
Người trả lời: Phòng Tuyên truyền.
Câu hỏi:
Mẹ tôi về hưu từ 06/2006 có được hưởng tiền
tăng lương hưu 8% không? Nếu có thì bao giờ được hưởng và truy lĩnh?
Nội dung câu trả lời:
            Căn
cứ nghị định số 55/2016/NĐ-CP ngày 15/6/2016 về việc điều chỉnh mức lương hưu,
trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp hàng tháng bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp
hàng tháng trong giai đoạn từ ngày 01/0/2015 đến ngày 01/5/2016 Vì vậy mệ ông
(bà) đã về hưu từ tháng 6/2006 nên bà không thuộc đối tượng điều chỉnh tăng 8%
theo Nghị định 55/2016.
            Trường
hợp của mẹ ông (bà) đã được điều chỉnh 8% theo Nghị định 09/2015/NĐ-CP ngày
22/01/2015 về việc điều chỉnh lương lưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng đối
với cán bộ xã đã nghỉ việc./.
Trân trọng!
Người trả lời: Phòng Chế độ BHXH.
Câu hỏi:
Theo quy định thì công chức nghỉ hưu từ
01/5/2016 sẽ được điều chỉnh lương hưu theo tiền lương mới và được hưởng từ
tháng 8/2016. Vây, tiền lương hưu mới của tôi được tính như thế nào và khi nào
thì được nhận khoản tiền lương đã điều chỉnh theo tiền lương mới từ tháng
8/2016 theo quy định?
Nội dung câu trả lời:
Chào bà,
Căn cứ theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 15/6/216
về việc điều chỉnh  mức lương hưu trợ cấp
mất sức lao động, trợ cấp hàng tháng. Đối tượng là người lao động có thời gian
đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định nghỉ
hưu từ 01/5/2016 trở đi, lương hưu được tính trên cơ sở mức lương cơ sở mới
1.210.000 đồng/ tháng theo cách tính quy định tại Luật BHXH.
Nhưng do bà không nêu rõ về hưu từ tháng nào nên
BHXH thành phố Hà Nội chưa có căn cứ để trả lời cụ thể về mức điều chỉnh lương
hưu cho bà./.
Trân trọng!
Người trả lời: Phòng Chế độ BHXH.
Câu hỏi:
Kính gửi các anh chị phòng cấp sổ thẻ,
Kính gửi BHXH quận Ba Đình, Tên mẹ tôi trong sổ hưu có chữ “thị”. Tôi
muốn làm thủ tục đổi tên cho mẹ tôi trên thẻ hưu gốc sang giống tên trên Chứng
minh nhân dân (bỏ chữ “thị”) để thuận tiện cho nhận lương hưu qua
ngân hàng. Xin hướng dẫn thủ tục cho tôi. Xin cảm ơn và chúc các anh chị mạnh
khỏe.
Nội dung câu trả lời:
Chào bạn,
            Hồ
sơ điều chỉnh thông tin về nhân thân đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp
BHXH hàng tháng bao gồm:
            –
Đơn theo mẫu 14-SHB (Quyết định số 636/QĐ-BHXH ngày 22/04/2016 của BHXH Việt
Nam);
            –
Giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh hoặc trích lục thay đổi, cải
chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc;
            –
Thẻ BHYT.
Trân trọng!

Người trả lời: Phòng Cấp sổ, thẻ.

Liên hệ hỗ trợ:
Nguyễn Luyến
ĐT: 0988.86.1619
Ms Mai
ĐT: 0962.268.862

CÁC CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN TRỢ CẤP, CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT

Câu
hỏi:
Mẹ tôi tham gia đóng bảo hiểm xã hội
trong thời gian còn công tác tại Công ty môi trường đô thị Hải
Phòng,đến tháng 1 năm 2010 mẹ tôi nhận được quyết định về hưu khi đó
me tôi đã có 26 năm 6 tháng đóng BHXH bắt buộc,sau đó mẹ tôi con mua
thêm bảo hiểm y tế đến ngay 25 tháng 9 năm 2016 mẹ tôi qua đời.Vậy cho
hỏi diều kiện để gia đình tôi được hưởng chế độ tử tuất ra sao và
mức hưởng chế độ của gia đình tôi được tính như thế nào.Mong được tư
vấn.
Nội
dung câu trả lời:
            Tháng
01/2010 mẹ ông được nhận quyết định về hưu và đến ngày 25/09/2016 mẹ ông qua đời,
như vậy mẹ ông là người hưởng trợ cấp hưu trí hàng tháng. Theo quy định tại Mục
5 Luật BHXH số 58/2014/QH13 về chế độ tử tuất, gia đình ông được hưởng chế độ
như sau:
            –
Trợ cấp mai táng phí được thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật BHXH số
58/2014/QH13: bằng 10 lần mức lương cơ sở tại thời điểm chết.
            – Nếu
gia đình có thân nhân đủ điều kiện quy định theo Điều 67 Luật BHXH số
58/2014/QH13 thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, mức hưởng bằng
50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng
thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở; số thân nhân được hưởng
trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người.
            – Nếu
gia đình không có thân nhân đủ điều kiện hưởng tuất hằng tháng thì gia đình hưởng
chế độ tuất một lần. Mức hưởng quy định theo Điều 70 Luật BHXH số 58/2014/QH13:
người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu
chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang
hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức
trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương đang hưởng./.
Trân trọng!
Người trả lời: Phòng Chế độ BHXH
Câu
hỏi:
Mẹ tôi có 18 năm 2 tháng tham gia BHXH bắt
buộc và 1 năm 10 tháng tham gia BHXH tự nguyện. Nay bà đã mất, vậy chế độ tử tuất
của bà được tính như thế nào? (Văn Giang, Nam – 36 tuổi)
Nội
dung câu trả lời:
Luật BHXH quy định, người có từ đủ 15 năm đóng BHXH
bắt buộc trở lên thì trợ cấp tuất hàng tháng được tính theo chính sách BHXH bắt
buộc; Có từ đủ 12 tháng đóng BHXH bắt buộc trở lên thì trợ cấp mai táng được thực
hiện theo chính sách BHXH bắt buộc.
Xét theo 2 điều kiện trên, gia đình bạn có thể nhận
được trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất 1 lần hoặc hàng tháng.
Câu
hỏi:
Tôi và chồng bị tai nạn giao thông trên đường
đi làm về, chồng tôi không may qua đời. Chồng tôi đã đóng bhxh được hai năm tôi
muốn hỏi chế độ mà chồng tôi được hưởng.
Nội
dung câu trả lời:
            Chồng
bà đã đóng BHXH được hai năm và chết do tai nạn giao thông, như vậy chồng bà
thuộc đối tượng đang đóng BHXH. Vì chồng bà bị tai nạn giao thông trên đường đi
làm về, nên có 2 trường hợp như sau:
Trường hợp tai nạn giao thông được coi là tai nạn
lao động:
            Theo
quy định tại Mục 3 Luật BHXH số 58/2014/QH13 về chế độ tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, gia đình bà được hưởng chế độ như sau:
            –
Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động được thực hiện theo quy định tại
Điều 51 Luật BHXH số 58/2014/QH13: được tính bằng 36 lần mức lương cơ sở tại thời
điểm chết.
            –
Trợ cấp mai táng phí được thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật BHXH số
58/2014/QH13: bằng 10 lần mức lương cơ sở tại thời điểm chết.
            – Nếu
gia đình có thân nhân đủ điều kiện quy định theo Điều 67 Luật BHXH số
58/2014/QH13 thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, mức hưởng bằng
50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng
thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở; số thân nhân được hưởng
trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người.
            – Nếu
gia đình không có thân nhân đủ điều kiện hưởng tuất hằng tháng thì gia đình hưởng
chế độ tuất một lần. Mức hưởng quy định theo Khoản 1 Điều 70 Luật BHXH số
58/2014/QH13: được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5
tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng
02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo
hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền
lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội.
Trường hợp tai nạn giao thông không được coi là tai
nạn lao động:
            Theo
quy định tại Mục 5 Luật BHXH số 58/2014/QH13 về chế độ tử tuất, gia đình bà được
hưởng chế độ như sau:
            –
Trợ cấp mai táng phí được thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật BHXH số
58/2014/QH13: bằng 10 lần mức lương cơ sở tại thời điểm chết.
            –
Gia đình được hưởng chế độ tuất một lần, mức hưởng quy định theo Khoản 1 Điều
70 Luật BHXH số 58/2014/QH13: được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm
tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trước
năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho
các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức
bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội./.
Trân trọng!
Người trả lời: Phòng Chế độ BHXH
Câu
hỏi:
Anh của ông Đỗ Văn Tự (tỉnh Thanh Hóa) là
bệnh binh, tỷ lệ mất sức lao động khi xuất ngũ là 51% và định kỳ 2 năm/lần được
Hội đồng giám định y khoa nơi cư trú khám lại. Lần giám định gần nhất trước khi
anh của ông Tự chết thì tỷ lệ mất sức lao động là 61%.
Nay, chị của ông Tự đủ 55 tuổi, khi chị của
ông làm hồ sơ đề nghị được hưởng chế độ theo quy định thì được Phòng Lao động –
Thương binh và Xã hội thị xã Bỉm Sơn trả lời, trường hợp anh của ông chỉ được
tính tỷ lệ mất sức lao động là 51% theo tỷ lệ mất sức khi xuất ngũ. Ông Tự hỏi,
như vậy có đúng không?
Nội
dung câu trả lời:
Theo quy định, các biên bản giám định là căn cứ để
xem xét, tiếp tục giải quyết chế độ bệnh binh, không phải là căn cứ để xem xét
điều chỉnh nâng mức trợ cấp và giải quyết chế độ trợ cấp tuất đối với thân nhân
bệnh binh.
Vì vậy trường hợp của chị ông Tự không thuộc diện áp
dụng chế độ tiền tuất đối với thân nhân bệnh binh.
Câu
hỏi:
Tôi hưởng lương hưu theo BHXH, vợ tôi chỉ
làm nội trợ ở nhà không có hưởng lương hưu theo BHXH, khi tôi mất thì vợ tôi có
được hưởng chế độ trợ cấp gì không? (Vũ Văn Đức, Nam – 81 tuổi)
Nội
dung câu trả lời:
Trường hợp người đang hưởng lương hưu chết, nếu thân
nhân gồm có con dưới 15 tuổi, hoặc con từ 15 đến dưới 18 tuổi còn đi học; vợ hoặc
chồng, cha mẹ ruột hoặc cha mẹ vợ/chồng hết tuổi lao động (đủ 60 đối với nam và
đủ 55 tuổi đối với nữ), có thu nhập dưới mức lương cơ sở (1.150.000 đồng) thì sẽ
được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Tối đa được hưởng 4 định suất (4 người).
Trường hợp không đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng như trên thì sẽ được
hưởng trợ cấp tuất 1 lần.
Câu
hỏi:
Bố tôi hơn 60 tuổi tham gia bảo hiểm xã hội
tự nguyện và đang hưởng lương hưu . Tuy nhiên ông mới nhận lương hưu được 4
tháng thì bố tôi tai nạn qua đời. Vậy gia đình tôi có thể nhận trợ cấp mai táng
và trợ cấp tuất không? Tôi có thể nhận mai táng phí là bao nhiêu? (Mai Lan, Nữ
– 35 tuổi)
Nội
dung câu trả lời:
Theo quy định của Luật BHXH, người đang hưởng lương
hưu bị tử vong thì thân nhân sẽ nhận được trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức
lương cơ sở tại tháng mà người này chết. Nếu mức lương cơ sở khi bố bạn qua đời
là 1.150.000 đồng/tháng thì gia đình có thể nhận được khoản mai táng phí là
11.500.000 đồng theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, gia đình còn đủ điều kiện được hưởng trợ
cấp tuất 1 lần. Luật BHXH quy định : Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân
của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương
hưu. Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương
hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương
hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu. Bố bạn mất khi đã nhận 4 tháng
lương hưu, như vậy, gia đình sẽ nhận trợ cấp tuất 1 lần bằng 47 tháng lương hưu
mà ông đã nhận trước đó.
Câu
hỏi:
Thủ tục thanh toán tiền mai táng phí cho
cán bộ nghỉ hưu được tính như thế nào? Thời hạn được nhận tiền bao lâu sau khi
mất? Xin cảm ơn! (NguyễnThị Hoa, Nữ – 45 tuổi)
Nội
dung câu trả lời:
Luật BHXH quy định hồ sơ hưởng chế độ tử tuất bao
gồm: “a) Sổ bảo hiểm xã hội đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội;b) Giấy chứng
tử, giấy báo tử hoặc quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết; ) Tờ khai của
thân nhân theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định”. Tổ chức bảo hiểm
xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không giải quyết thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Câu
hỏi:
Chị tôi sinh con thứ hai được hơn một
tháng thì đột ngột qua đời. Chị tôi đã tham gia bảo hiểm được 8 năm. Ngoài tiền
thai sản và trợ cấp tiền tuất, các con chị tôi cùng người nuôi dưỡng các cháu
có được hưởng trợ cấp không? Hiện tại chồng và bố mẹ chồng chị đang nuôi hai
cháu. Bố mẹ chồng chị tôi đã hơn 65 tuổi, không có nghề nghiệp. (Vũ Thị Minh, Nữ
– 28 tuổi)
Nội
dung câu trả lời:

Theo quy định của luật BHXH, để thân nhân nhận tiền
tuất hàng tháng, người không may tử vong phải tham gia BHXH đủ 15 năm nhưng
chưa hưởng BHXH một lần. Như vậy, trường hợp của chị bạn, thân nhân không được
hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng mà chỉ được trợ cấp tiền tuất một lần, tiền
thai sản và tiền trợ cấp mai táng phí.

Liên hệ hỗ trợ:
Nguyễn Luyến
ĐT: 0988.86.1619
Ms Mai
ĐT: 0962.268.862

CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT


1.
Đối tượng hưởng trợ cấp mai táng:
–
Người đang tham gia hoặc đang bảo lưu mà đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên;
–
Người đang hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng đã nghỉ việc.
–
Người chết do TNLĐ, BNN hoặc chết trong thời gian điều trị TNLĐ, BNN
*  Những trường hợp nêu trên bị Toà án tuyên bố
là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng.
2.
Mức hưởng:
Người
lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương cơ sở (hiện nay là
12.100.000 đồng)
Ngoài
ra thân nhân được xét hưởng tuất hàng tháng hoặc tuất 1 lần.
3.
Chế độ tuất hàng
tháng:                            
3.1
Điều kiện:
a. Đã
đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng trợ cấp BHXH 1 lần;
b.
Đang hưởng lương hưu; MSLĐ hàng tháng
c.
Chết do TNLĐ, BNN (kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu);
d.
Đang hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ
61% trở lên.
3.2
Đối tượng xét hưởng:
+ Con
chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động
(KNLĐ) từ 81% trở lên; con sinh ra sau khi người bố chết mà người vợ đang mang
thai
+ Vợ
(hoặc chồng), cha mẹ hai bên, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia
BHXH có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của Luật HNGĐ nếu từ đủ 60 tuổi đối
với nam, từ đủ 55 tuổi đối với nữ.
+ Vợ (hoặc chồng), cha mẹ hai bên, thành viên khác trong gia
đình mà người tham gia BHXH có nghĩa vụ nuôi dưỡng dưới 60 tuổi đối với nam,
dưới 55 tuổi đối với nữ và suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên.
Thân
nhân phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn lương cơ
sở, không bao gồm khoản trợ cấp theo pháp luật ưu đãi người có công.
3.3.
Thời điểm hưởng:
Từ
tháng liền kề sau tháng mà người lao động, người hưởng lương hưu, trợ cấp MSLĐ,
TNLĐ, BNN chết.
3.4.
Số lượng thân nhân xét hưởng:
01
người chết => không quá 04 thân nhân.
từ 02
người chết => hưởng 2 lần mức trợ cấp nêu trên.
4.
Chế độ tuất 1 lần:
4.2
Đối tượng hưởng:
Thân
nhân của người chết hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH
có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo 
quy định của pháp luật về
hôn nhân và gia đình. Trường hợp không có thân nhân theo quy định thì chia theo
pháp luật thừa kế.
Thân nhân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp
hàng tháng trừ con dưới 6 tuổi hoặc thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ
81% trở lên nếu không muốn hưởng tuất hàng tháng thì chọn hưởng tuất 1 lần. Đối
với trường hợp chọn hưởng tuất 1 lần thì tất cả các thân nhân hưởng tuất hàng
tháng phải có biên bản họp thống nhất chọn hưởng tuất 1 lần.
4.3
Thời điểm hưởng: 
 Từ lúc cơ quan BHXH ra quyết định.
4.4.
Mức hưởng:
Được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm
xã hội 
như
sau:
a)
1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm
đóng trước năm 2014;
b) 02
tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ
năm 2014 trở đi.
Người
đang đóng hoặc đang bảo lưu chết mà thời gian đóng BHXH có tháng lẻ từ 1 đến 6
tháng: ½ năm; từ 7 đến 11 tháng: 1 năm.
Ví dụ: Ông T bị ốm chết, có thời gian
đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2005 đến 3/2017. Ông T có mức bình quân tiền
lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là 5.000.000 đồng/tháng. Ông T có 8 năm
03 tháng đóng BHXH ở giai đoạn trước ngày 01/01/2014; có 3 năm 03 tháng đóng
BHXH ở giai đoạn từ ngày 01/01/2014 trở đi.
Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân
nhân của ông T được tính như sau (08 năm đóng trước năm 2014 và 3 năm 6 tháng
đóng từ năm 2014 trở đi):
[(8 x 1,5) + (3,5 x 2)] x 5.000.000 đồng
= 95.000.000 đồng.
Đối
với người đang hưởng lương hưu: nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì
tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng tiếp theo, cứ
hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu đang
hưởng nhưng mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng trước khi chết.
Mức hưởng trợ cấp tuất 1 lần đối với người đang hưởng lương
hưu
=
48 x Lh –
(t – 2) x 0.5 x Lh
Các câu hỏi liên quan đến chế độ tử tuất
Câu hỏi:
Tôi và chồng cô bị tai nạn giao thông trên đường
đi làm về, chồng tôi không may qua đời. Chồng tôi đã đóng bhxh được hai năm tôi
muốn hỏi chế độ mà chồng tôi được hưởng.
Nội
dung câu trả lời:
            Chồng bà đã đóng BHXH được hai năm và chết do tai nạn
giao thông, như vậy chồng bà thuộc đối tượng đang đóng BHXH. Vì chồng bà bị tai
nạn giao thông trên đường đi làm về, nên có 2 trường hợp như sau:
Trường hợp tai nạn giao
thông được coi là tai nạn lao động:
            Theo quy định tại Mục 3 Luật BHXH số 58/2014/QH13 về chế
độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gia đình bà được hưởng chế độ như sau:
            – Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động được thực
hiện theo quy định tại Điều 51 Luật BHXH số 58/2014/QH13: được tính bằng 36 lần
mức lương cơ sở tại thời điểm chết.
            – Trợ cấp mai táng phí được thực hiện theo quy định tại
Điều 66 của Luật BHXH số 58/2014/QH13: bằng 10 lần mức lương cơ sở tại thời
điểm chết.
            – Nếu gia đình có thân nhân đủ điều kiện quy định theo
Điều 67 Luật BHXH số 58/2014/QH13 thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng
tháng, mức hưởng bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người
trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở;
số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người.
            – Nếu gia đình không có thân nhân đủ điều kiện hưởng
tuất hằng tháng thì gia đình hưởng chế độ tuất một lần. Mức hưởng quy định theo
Khoản 1 Điều 70 Luật BHXH số 58/2014/QH13: được tính theo số năm đã đóng BHXH,
cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã
hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm
xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng
03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội.
Trường hợp tai nạn giao
thông không được coi là tai nạn lao động:
            Theo quy định tại Mục 5 Luật BHXH số 58/2014/QH13 về chế
độ tử tuất, gia đình bà được hưởng chế độ như sau:
            – Trợ cấp mai táng phí được thực hiện theo quy định tại
Điều 66 của Luật BHXH số 58/2014/QH13: bằng 10 lần mức lương cơ sở tại thời
điểm chết.
            – Gia đình được hưởng chế độ tuất một lần, mức hưởng quy
định theo Khoản 1 Điều 70 Luật BHXH số 58/2014/QH13: được tính theo số năm đã
đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng
bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng
đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức
thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội./.
Trân trọng!
Người trả lời: Phòng Chế độ BHXH
Câu hỏi:
Mẹ tôi tham gia đóng bảo hiểm xã hội trong
thời gian còn công tác tại Công ty môi trường đô thị Hải Phòng,đến
tháng 1 năm 2010 mẹ tôi nhận được quyết định về hưu khi đó me tôi đã
có 26 năm 6 tháng đóng BHXH bắt buộc,sau đó mẹ tôi con mua thêm bảo
hiểm y tế đến ngay 25 tháng 9 năm 2016 mẹ tôi qua đời.Vậy cho hỏi diều
kiện để gia đình tôi được hưởng chế độ tử tuất ra sao và mức hưởng
chế độ của gia đình tôi được tính như thế nào.Mong được tư vấn
Nội dung câu trả lời:
            Tháng 01/2010 mẹ ông được nhận quyết định về hưu và đến
ngày 25/09/2016 mẹ ông qua đời, như vậy mẹ ông là người hưởng trợ cấp hưu trí
hàng tháng. Theo quy định tại Mục 5 Luật BHXH số 58/2014/QH13 về chế độ tử
tuất, gia đình ông được hưởng chế độ như sau:
            – Trợ cấp mai táng phí được thực hiện theo quy định tại
Điều 66 của Luật BHXH số 58/2014/QH13: bằng 10 lần mức lương cơ sở tại thời
điểm chết.
            – Nếu gia đình có thân nhân đủ điều kiện quy định theo
Điều 67 Luật BHXH số 58/2014/QH13 thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng
tháng, mức hưởng bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người
trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở;
số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người.
            – Nếu gia đình không có thân nhân đủ điều kiện hưởng tuất
hằng tháng thì gia đình hưởng chế độ tuất một lần. Mức hưởng quy định theo Điều
70 Luật BHXH số 58/2014/QH13: người đang hưởng lương hưu chết được tính theo
thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì
tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ
hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức
thấp nhất bằng 03 tháng lương đang hưởng./.
Trân trọng!
Người trả lời: Phòng Chế độ BHXH

Thông báo dừng chương trình khuyến mại số tháng khi mua CKS Viettel từ 01/10/2017

Kính gửi: Quý Khách Hàng,
Căn cứ vào tờ trình số 12294/TTr-KHCP&DN ban
hành ngày 17/08/2017 về việc điều chỉnh chính sách dịch vụ Viettel-CA; Căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công Ty Viễn Thông Viettel; Tổng Công Ty Viễn
Thông Viettel chúng tôi xin thông báo về việc:
–         
 Giảm giá gói gia hạn CA 3 năm từ: 2.990.000
còn 2.790.000
–         
Từ 01/10/2017 – Dừng chương trình khuyến mại số tháng
đối với các gói cước dành cho doanh nghiệp, tổ chức, hành chính sự nghiệp. Tổng
thời gian sử dụng các gói cước được điều chỉnh như sau:
Thời
gian sử dụng
Gói
CA2-1
Gói
CA2-2
Gói
CA2-3
Quy định chính sách cũ
Hòa
mạng mới
18
33
48
Gia
hạn
21
33
48
Quy định chính sách mới
Hòa
mạng mới, gia hạn
12
24
36


Theo đó, dưới dây chúng tôi xin trân trọng gửi tới
Quý Khách Hàng bảng giá chi tiết theo chương trình mới áp dụng bắt đầu từ
01/10/2017 như sau:

Bảng giá đăng ký mới:
Tên gói
Giá (VNĐ/CTS/năm)
1 năm
2 năm
3 năm
CA-2
1.786.000
2.662.000
2.990.000
Giá khuyến mại
1.650.000
2.420.000
2.530.000
Chức
năng
–         
Kê khai thuế qua mạng
–         
Kê khai hải quan điện tử
–         
Kê khai bảo hiểm xã hội
–         
Ký Email, ký Word, PDF…
Ghi
chú
–         
Giá trên đã bao gồm 10% VAT và
USB Token
Bảng giá gia hạn dịch vụ:
Tên gói
Giá (VNĐ/CTS/năm)
1 năm
2 năm
3 năm
CA-2
1.236.000
2.112.000
2.790.000
Giá khuyến mại
1.100.000
1.870.000
2.500.000
Ghi
chú
–         
Giá trên đã bao gồm 10% VAT
–         
Cộng bù số tháng còn lại.
Liên hệ hỗ trợ:
Nguyễn
Luyến
ĐT:
0988.86.1619
Ms  Mai

ĐT: 0962.268.862