BHXH ViettelPhần mềm kê khai vBHXH
Tư vấn dịch vụHỗ trợ đăng ký toàn quốc
0962.72.0000

HƯỚNG DẪN CÀI TOOL KÝ SỐ VÀ THÊM EXTENSION VÀO TRÌNH DUYỆT BẢN WEB PM VBHXH

Trong quá trình sử dụng bản web của phần mềm VBHXH Viettel, yêu cầu có
môi trường ký số trên web để ký tờ khai gửi cơ quan BHXH. Dưới đây là chi tiết
hướng dẫn các bước để khách hàng có thể tự cài đặt được tool ký số và thêm
extension vào trình duyệt kê khai.

Chỉ cần thực hiện 1 lần cài tool ký số và
thêm extension vào trình duyệt.

Chỉ cần thực hiện 1 lần cài tool ký số và thêm extension vào trình duyệt.

–   Trình duyệt yêu cầu: Chrome, Cốc
cốc

1. Hướng dẫn cài tool ký số

Cách
1: Mở trình duyệt, truy cập link hệ thống 
>> Nhấn link “Tải phần mềm ký số” >> phần mềm ký số sẽ được
tải về máy viettel-signtool.rar

https://www.chukysoviettel.com/p/bao-hiem-xa-hoi-viettel.html

Cách 2: Truy cập link
http://viettel-ca.vn/tai-ve/vbhxh-download >>  Chuyển sang tab VBHXH >> Tìm đến phần
“Phần mềm ký số vBHXH(Chỉ dùng cho phiên bản web)” >> Nhấn nút “Tải về”
>> phần mềm ký số sẽ được tải về máy viettel-signtool.rar
https://www.chukysoviettel.com/p/bao-hiem-xa-hoi-viettel.html

Trường hợp tải về báo lỗi máy chặn không cho phép tải
PM:

https://www.chukysoviettel.com/p/bao-hiem-xa-hoi-viettel.html

Thao tác theo các bước:

–    Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl+J để mở mục download của trình
duyệt:

0313766561

–      
Chọn Keep dangerous file:

https://www.chukysoviettel.com/p/bao-hiem-xa-hoi-viettel.html

–    Tiếp tục chọn Keep anyway

https://www.chukysoviettel.com/p/bao-hiem-xa-hoi-viettel.html

Trường hợp đã làm các bước như trên vẫn chưa được, quý
khách thao tác thêm các bước loại trừ trên PM diệt virus tại đây.

Sau khi file đã đã tải về thành công, thực hiện giải
nén file viettel-signtool.rar được file Viettel-SignTool.exe.

–    Nhấn
đúp chuột vào file Viettel-SignTool.exe để thực hiện cài đặt

https://www.chukysoviettel.com/p/bao-hiem-xa-hoi-viettel.html

     –   Nhấn “Tiến”

https://www.chukysoviettel.com/p/bao-hiem-xa-hoi-viettel.html

     –   Chọn “Duyệt”
để chọn thư mục cài đặt >> Nhấn “Cài đặt” để thực hiện cài đặt Tool ký số

https://www.chukysoviettel.com/p/bao-hiem-xa-hoi-viettel.html

     –   Nhấn “Hoàn thành”
để hoàn tất quá trình cài đặt

https://www.chukysoviettel.com/p/bao-hiem-xa-hoi-viettel.html

     –   Chọn “Khởi
chạy chương trình” >> nhấn “Hoàn thành” thì sẽ hiển thị màn hình comand
như dưới

https://www.chukysoviettel.com/p/bao-hiem-xa-hoi-viettel.html

    –   Tắt màn hình
comand này đi.

2. Hướng dẫn thêm extension vào trình duyệt Chrome

 Mở trình duyệt Chrome, truy cập
link hệ thống >> Nhấn link “Cài đặt Extension” >> Chuyển sang tab
Cửa hàng chrome trực tuyến

https://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

–   Nhấn nút
“Thêm vào Chrome”

https://www.chukysoviettel.com/p/bao-hiem-xa-hoi-viettel.html

–   Nhấn “Thêm
tiện ích”/“Add extension”

https://www.chukysoviettel.com/p/bao-hiem-xa-hoi-viettel.html

–   Tắt trình
duyệt đi >> mở lại >> Truy cập link chrome://extensions/  để kiểm tra extension đã được add hay chưa?

–   Extension đã
được thêm vào Chrome và hoạt động như hình dưới

https://www.chukysoviettel.com/p/bao-hiem-xa-hoi-viettel.html

3. Hướng dẫn thêm extension
vào trình duyệt Cốc Cốc

 Mở trình duyệt Cốc cốc, truy cập link hệ thống >> Nhấn link “Cài đặt
Extension” >> Chuyển sang tab Cửa hàng chrome trực tuyến

https://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

–   Nhấn nút
“Thêm vào Chrome”

https://www.chukysoviettel.com/p/bao-hiem-xa-hoi-viettel.html

–   Nhấn “Thêm
tiện ích/ Add extension”

https://www.chukysoviettel.com/p/bao-hiem-xa-hoi-viettel.html

–   Tắt trình
duyệt đi >> mở lại >> Truy cập link coccoc://extensions/ để kiểm
tra extension đã được add hay chưa?

–   Extension đã
được thêm vào Cốc cốc và hoạt động như hình dưới

https://www.chukysoviettel.com/p/bao-hiem-xa-hoi-viettel.html

Chi tiết liên hệ hỗ trợ : 0962720000 hoặc tổng đài hỗ trợ
miễn phí cước gọi 18008000.







Quy định về mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ BH tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp

Ngày 27/5/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 58/2020/NĐ-CP quy định về mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp. 

Đối tượng áp dụng của Nghị định 58/2020 là người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật BHXH; các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện đóng vào Quỹ bảo hiểm Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp trong BHXH bắt buộc.

Quy dinh ve muc dong BHXH bat buoc
 Tham gia Bảo hiểm Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp đề được hỗ trợ khi gặp rủi ro trong lao động (Ảnh minh họa)

Theo Nghị định, người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH cho người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 2 Luật BHXH, trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình, theo một trong các mức sau:

a) Mức đóng bình thường bằng 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH; đồng thời được áp dụng đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, quân đội, công an, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước.

b) Mức đóng bằng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu bảo đảm các điều kiện sau:

– Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và BHXH.

– Thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất.

– Tần suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.

Nghị định quy định người sử dụng lao động hằng tháng đóng vào Quỹ bảo hiểm Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp với mức 0,5% mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH (Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí).

Đối với người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng tương ứng theo điều kiện từng trường hợp quy định ở trên; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2020

Theo BHXH Việt Nam

Hưởng chế độ thất nghiệp, những vấn đề cần lưu ý

Để được nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp nhanh nhất, người lao động nên chuẩn bị đủ hồ sơ và làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp như hướng dẫn ở dưới đây. 

Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, nếu đủ điều kiện theo luật định, người lao động sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Theo quy định tại điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp; Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; Sổ BHXH.

Ngoài ra, người lao động cũng cần mang theo Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân và sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú kèm theo bản gốc để đối chiếu.

Sau khi có đủ hồ sơ, người lao động thực hiện theo trình tự sau: Bước 1, nộp hồ sơ tới trung tâm dịch vụ việc làm.

Nhung van de can luu y khi huong che do that nghiep
Để được nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp nhanh nhất, người lao động cần chuẩn bị đủ hồ sơ để làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Khoản 1, điều 17 Nghị định 28 năm 2015 của Chính Phủ quy định: Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi muốn nhận trợ cấp (không phụ thuộc vào nơi đang ở hay nơi đang làm việc).

Bước 2. Giải quyết hồ sơ. Cũng theo Nghị định 28, cụ thể khoản 1, điều 18, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, trung tâm giới thiệu việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp.

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp. Trong trường hợp được nhận trợ cấp thất nghiệp, theo khoản 2, điều 18, trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu tiên cho người lao động kèm theo thẻ BHYT.

Hàng tháng, cơ quan BHXH chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Ví dụ: Ngày 1-1-2020, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm. Ngày 20-1-2020, trung tâm dịch vụ việc làm ra Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động. Ngày bắt đầu tính hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày 16-1-2020. Ngày chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên: Từ 20-1 đến 25-1-2020. Ngày chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng thứ 2: Từ 16-2 đến 27-2-2020. Ngày chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng thứ 2: Từ 16-3 đến 27-3-2020. 

Bước 4. Hàng tháng thông báo tìm kiếm việc làm. Khoản 1, điều 19 Nghị định này còn quy định, hàng tháng người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp).

Theo NLĐ

Đẩy mạnh thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp thất nghiệp không dùng tiền mặt

BHXH Việt Nam vừa ban hành Kế hoạch số 1823/KH-BHXH về việc đẩy mạnh thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp thất nghiệp không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng, từ năm 2020 đến năm 2025. 

Chi tra luong huu va tro cap that nghiep cho nguoi dan
Chi trả lương hưu và trợ cấp thất nghiệp cho người dân

Theo đó, thực hiện Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 26/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai các giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam, BHXH Việt Nam ban hành Kế hoạch “Đẩy mạnh thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp thất nghiệp (TCTN) không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng từ năm 2020 đến năm 2025”.

Kế hoạch nhằm xây dựng nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng (bao gồm cả các tổ chức đại lý của ngân hàng) theo nhiệm vụ được phân công tại Chương trình hành động thực hiện chiến lược tài chính toàn diện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 149/QĐ-TTg và Chỉ thị số 22/CT-TTg phù hợp với lộ trình phát triển mô hình đại lý ngân hàng, kênh phân phối hiện đại, đặc biệt là ở các vùng chưa hoặc ít có dịch vụ ngân hàng, vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

Để thực hiện hiệu quả công tác chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng, Kế hoạch của BHXH Việt Nam đã đề ra một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu như: Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chủ trương của Chính phủ, của Ngành về việc đẩy mạnh chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng, tổ chức đại lý của ngân hàng; tập trung tuyên truyền về hiệu quả, lợi ích của việc chi trả không dùng tiền mặt, quy trình, thủ tục thực hiện; các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng.

Tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung quy trình chi trả các chế độ BHXH, BH thất nghiệp và quản lý người hưởng nhằm phù hợp với quy trình cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng, tổ chức đại lý của ngân hàng cung ứng dịch vụ chi hộ đảm bảo tính an toàn, bảo mật và thực hiện giao dịch điện tử.

Chuẩn hóa thông tin dữ liệu về người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN để kết nối, chia sẻ thông tin với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Trong đó, hoàn thiện CSDL thông tin người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN; hoàn thiện hạ tầng CNTT, hệ thống phần mềm quản lý đảm bảo sẵn sàng kết nối, chia sẻ với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN, đảm bảo tính bảo mật trong giao dịch thanh toán theo đúng quy định; đẩy mạnh thực hiện giao dịch điện tử, sử dụng chữ ký số trong việc chi trả, trao đổi thông tin giữa cơ quan BHXH với ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ chi hộ là đại lý của ngân hàng.

Nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm quốc tế về thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng (thông qua trao đổi đoàn công tác, hội nghị, hội thảo…).

Xây dựng mục tiêu, lộ trình và giao chỉ tiêu cho từng BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (BHXH tỉnh) thực hiện chỉ tiêu vận động, khuyến khích người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN nhận qua tài khoản cá nhân và tổ chức cung cấp dịch vụ chi hộ là đại lý của ngân hàng đến năm 2025 phù hợp với lộ trình phát triển mô hình đại lý ngân hàng, kênh phân phối hiện đại, đặc biệt là ở các vùng chưa có hoặc ít có dịch vụ ngân hàng, vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh chi trả dịch vụ an sinh xã hội qua phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt tại Kế hoạch số 1764/KH-BHXH ngày 23/5/2019 của BHXH Việt Nam; mục tiêu năm 2020 đạt 20% số tiền chi trả an sinh xã hội ở khu vực đô thị được chi trả qua phương thức không dùng tiền mặt theo Quyết định số 241/QĐ-TTG ngày 23/2/2018 của Thủ tướng Chính phủ; đến năm 2021 phấn đấu đạt 50% số người nhận lương hưu, trợ cấp BHXH, mai táng phí, tử tuất… sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt ở khu vực đô thị theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 1/1/2019 của Chính phủ.

Cổng Thông tin BHXH

Sổ BHXH là điều kiện bắt buộc để làm thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp

Dù đủ điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp, nếu không có sổ BHXH thì người lao động cũng không được giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp 

Sổ BHXH là một trong những giấy tờ quan trọng đối với người lao động khi giải quyết các chế độ bảo hiểm.

Điều kiện

Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) khi có đủ các điều kiện: Chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

Sổ BHXH là điều kiện bắt buộc để làm thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp.

So BHXH la dieu kien bat buoc
Sổ BHXH là điều kiện bắt buộc để người lao động làm thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp 

Đã đóng BHTN: Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn; Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 – 12 tháng.

Đã nộp hồ sơ hưởng TCTN tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc. Chưa tìm được việc sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an; Đi học có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam, phạt tù; Ra nước ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Chết.

Thủ tục 

Theo quy định tại điều 17, 18 và 19 Nghị định 28/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP, thủ tục nhận tiền BHTN như sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ hưởng TCTN bao gồm: Đề nghị hưởng TCTN (theo mẫu); Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Hợp đồng đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng…; Sổ BHXH.

Bước 2. Giải quyết hồ sơ. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng TCTN.

Sổ BHXH là điều kiện bắt buộc để làm thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp.

Giai quyet ho so huong tro cap that nghiep
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp 

Bước 3. Nhận tiền TCTN tháng đầu. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chi trả TCTN, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu tiên cho người lao động kèm theo thẻ BHYT.

Bước 4. Thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng. Hàng tháng người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian đang hưởng TCTN (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định hưởng TCTN).

Có thể thấy, sổ BHXH là loại giấy tờ không thể thiếu trong hồ sơ hưởng BHXH. Điều này đồng nghĩa với việc, dù đủ điều kiện nhận TCTN, nếu không có sổ BHXH thì người lao động cũng không được giải quyết chế độ TCTN.

Theo khoản 3, điều 47 Bộ Luật Lao động 2012, khi chấm dứt HĐLĐ, người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ BHXH cùng những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

Chính vì vậy, người lao động cần biết đến những quy định này để đảm bảo quyền lợi cho mình.

 Theo LuatVietnam

Hướng dẫn khai báo định kỳ tình hình sử dụng lao động của Doanh nghiệp.

 

Thực hiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
ngày 14-12-2020 của Chính phủ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị các
đơn vị, doanh nghiệp thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định về tình hình sử dụng
lao động của Doanh nghiệp.

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết các bước khai báo trên cổng
DVC Quốc gia – đặc biệt dành cho các đơn vị hiện tại đang sử dụng phần mềm ivan
của Viettel – VBHXH như sau:

Tại cổng DVC Quốc gia (dichvucong.gov.vn), các đơn vị sử dụng
lao động thực hiện theo các bước sau:

Với các đơn vị đang sử dụng phần mềm VBXH Viettel sẽ hoàn tất
quá trình sau khi nhấn “Thoát”

Màn hình hiện ra thông báo như bên dưới là thành công:

HƯỚNG DẪN THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐƠN VỊ TRÊN PHẦN MỀM VBHXH Viettel

 

Trong quá trình sử dụng dịch vụ,
đơn vị có những thời điểm cần thay đổi các thông tin như: thay đổi tên đơn vị,
thay đổi email và số điện thoại tiếp nhận thông báo của hệ thống BHXH, thay đổi
người phụ trách kê khai…. Sau đây là các bước hướng dẫn người dùng thao tác các
thay đổi trên:

–        
B1:  vào menu “Cấu hình”à
chọn “Đơn vị”
à Tại tab “Thông tin chung”à
nhấn “Sửa”>>Nhập lại các thông tin có dấu (*) + cột “người kê khai”
à
nhấn “Lưu”để lưu dữ liệu >> tắt phần mềm đi >> sau đó đăng nhập lại.

(Lưu ý: các cột
sáng màu là các cột cho phép sửa, những cột disable là những cột không được
phép sửa)

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

–        
B2: Đăng nhập lại phần
mềm >> vào menu “Giao dịch”
à chọn “Thay đổi
thông tin”
à nhấn “Chọn chứng thư số”à
nhấn “Thay đổi”để gửi thông tin đồng bộ sang BHXHVN:

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

–        
B3: Kiểm tra email xác
nhận thay đổi thông tin thành công từ BHXH VN gửi về:


http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

HOTLINE HỖ TRỢ : 0962.268.862 – 09. 6272.0000



Hướng dẫn kê khai tờ khai Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

Trong quá trình làm việc, khi người lao
động bị ốm, phẫu thuật, sau khi sinh con, sau khi
 sẩy, nạo, hút thai…..
đơn vị sẽ kê khai tờ khai Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe để được NLĐ hưởng
chế độ BHXH. 

Dưới đây là chi tiết hướng dẫn nhập liệu tờ khai Chế độ dưỡng sức,
phục hồi sức khỏe – 01B-HSB.

–         
Các
bước thực hiện
:

o  
B1:
vào menu “Chi BHXH”>> chọn thủ tục 630c

o  
B2:
Tại sheet “Danh mục hồ sơ” chọn các tờ khai: 01B-HSB (bắt buộc)

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

o  
B3: Thực hiện kê khai dữ liệu tờ khai
>> sau đó lưu lại thông tin

o  
B4: vào menu “Giao dịch”>> xuất tờ
khai >> trong phần Chi BHXH:
chọn thủ tục “630c – Xét duyệt chế độ dưỡng
sức phục hồi sức khỏe”
 >> chọn
đợt/tháng/năm cần kết xuất >> ký số >> gửi tờ khai sang BHXH.

o  
B5: Kiểm tra email BHXH VN trả về, hoặc
kiểm tra kết quả ở chức năng “Tra cứu giao dịch”cột “kết quả xử lý của bộ phận
tiếp nhận”khi nhấn vào link “Tra cứu”tại mỗi giao dịch cần tra cứu.

–         
Thời
gian lập
: Khi có phát sinh lao động cần hưởng chế độ Dưỡng sức

–         
Cách
lập tờ khai
: Tại sheet 01B-HSB chọn tab “Dưỡng sức”
để kê khai:

o  
Thông tin chung

–  Đợt/Tháng/Năm

–  Số điện thoại:
là số điện thoại của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Số tài khoản:
là số tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Mở tại:
là địa chỉ mở tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Chi nhánh:
Chi nhánh mở tài khoản (Cấu hình >Đơn vị)

–  Thủ trưởng đơn vị:
Nhập tên thủ trưởng đơn vị

  Kèm hồ sơ giấy:
Chọn “có gửi kèm hồ sơ giấy” khi đơn vị có gửi hồ sơ giấy qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan BHXH

–  Lý do nộp hồ sơ chậm:
Ghi giải trình lý do nộp hồ sơ chậm

Họ và tên

nhập họ tên lao động cần kê khai

Mã số BHXH

nhập Mã số BHXH của người lao động cần
kê khai

Mã nhân viên

nhập mã nhân viên của lao động cần kê
khai (nếu có)

Số chứng minh nhân dân

nhập số CMND của người lao động cần kê
khai

Mã nhóm hưởng

chọn đúng mã nhóm hưởng cần hưởng của
lao động cần kê khai:

Mã nhóm hưởng

Tên nhóm hưởng

 

D101

Dưỡng sức ốm dài
ngày

 

D102

Dưỡng sức sau phẫu
thuật

 

D103

Dưỡng sức sau ốm
khác

 

D201

Dưỡng sức sau sinh
từ 2 con trở lên

Trường hợp sinh 1
lần từ 2 con trở lên

D202

Dưỡng sức sau sinh
phẫu thuật

Trường hợp sinh mổ

D203

Dưỡng sức sau sinh
khác

Trường hợp sinh
thường, 1 con

D204

Dưỡng sức sau sẩy,
nạo, hút thai

Trường hợp nghỉ sau
khi sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu.

D301

Suy giảm khả năng
lao động tỉ lệ >= 51%

 

D302

Suy giảm khả năng
lao động tỉ lệ từ 31% đến 50%

 

D303

Suy giảm khả năng
lao động tỉ lệ từ 15% đến 30%

 

               

Số serial chứng từ

Nhập số serial, số lưu trữ trên chứng
từ giấy nghỉ việc hưởng BHXH, giấy ra viện, …

Từ ngày

Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao
động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định

Đến ngày

Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao
động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Tổng số ngày

Tổng số ngày thực tế người lao động
nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết.

Từ ngày đơn vị

thông thường thì nhập giá trị bằng
cột “Từ ngày”

Ngày trở lại làm việc

Ghi ngày tháng năm trở lại làm việc

Ngày giám định

nhập ngày giám định

Tỷ lệ suy giảm

nhập tỷ lệ suy giảm. ví dụ: 08, 10,
20….

Đợt bổ sung

Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi thông
tin cho nhân viên đã kê khai ở các đợt kê khai trước thì nhập thông tin của đợt
bổ sung đó vào cột này. Ví dụ: đợt 1, tháng 1 năm 2017 thì nhập là 01 01/2017
(áp dụng cho hình thức kê khai điều chỉnh)

Hình thức nhận

chọn
hình thức nhận tiền trợ cấp trong danh mục
1. Để trống – Hiểu là nhận tiền mặt thông qua
người sử dụng lao động.

2. Tri trả qua ATM    – Nhận tiền
qua tài khoản của người lao động.

3. BHXH thực hiện chi trả – Nhận tiền trực tiếp
tại cơ quan BHXH.

4. Đại diện chi thực hiện chi trả – Nhận tiền
trực tiếp tại tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền.

Số tài khoản ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin số tài khoản muốn nhận tiền trợ cấp.

Tên chủ tài khoản

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin tên chủ tài khoản nhận tiền trợ cấp

Mã tỉnh ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn tỉnh của ngân hàng trong danh sách đã có.

Mã ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn ngân hàng trong danh sách đã có theo danh mục Tỉnh đã chọn.

Chỉ tiêu xác định (Chỉ dùng để IN – Không gửi sang
BHXH
)

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức
khỏe sau thai sản: Ghi ngày, tháng, năm trở lại làm việc sau ốm đau, thai sản

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức
khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng
Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp .

Ghi chú

Nhập các thông tin ghi chú nếu cần

Hình thức kê khai

Nếu là kê khai mới thì mặc định là
“Phát sinh”. Nếu là kê khai bổ sung thông tin cho người lao động đã được kê
khai trước đó thì chọn lại là “Điều chỉnh”.

Đợt đã giải quyết

 ghi thông tin đợt đã giải quyết
trước đó (áp dụng cho trường hợp điều chỉnh)- cột này có tác dụng in ra bản
IN cho khách hàng.

Ngày đã giải quyết trước

trong trường hợp điều chỉnh – Nhập
ngày tháng năm đã được BHXH giải quyết trước

Lý do điều chỉnh

ghi lý do đề
nghị điều chỉnh

HOTLINE HỖ TRỢ: 0962
268 862

Hướng dẫn kê khai tờ khai 01B-HSB – Chế độ ốm đau

 Trong quá trình làm việc, khi người lao động gặp phải
các trường hợp: Bản thân ốm, con ốm, ốm dài ngày. Khi đó, đơn vị sẽ lập tờ khai
chế độ ốm đau để khai báo chế độ cho người lao động.

Hướng dẫn nhập liệu dữ liệu tờ khai 01B-HSB – Chế độ
ốm đau chi tiết như sau:

–         
Các
bước thực hiện
:

o  
B1:
vào menu “Chi BHXH”>> chọn thủ tục 630a

o  
B2:
Tại sheet “Danh mục hồ sơ” chọn các tờ khai:

§  01B-HSB
(bắt buộc)

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html


o  
B3: Thực hiện kê khai dữ liệu tờ khai
>> sau đó lưu lại thông tin

o  
B4: vào menu “Giao dịch”>> xuất tờ
khai >> trong phần Chi BHXH: chọn
thủ tục “630a – Xét duyệt chế độ ốm đau”
>> chọn đợt/tháng/năm cần kết xuất >> ký số >> gửi tờ
khai sang BHXH.

o  
B5: Kiểm tra email BHXH VN trả về, hoặc
kiểm tra kết quả ở chức năng “Tra cứu giao dịch” cột “kết quả xử lý của bộ phận
tiếp nhận”khi nhấn vào link “Tra cứu”tại mỗi giao dịch cần tra cứu.

–         
Thời
gian lập
: Khi có phát sinh lao động cần hưởng chế độ ốm đau

–         
Cách
lập tờ khai
: 

o  
Thông tin chung

–  Đợt/Tháng/Năm

–  Số điện thoại:
là số điện thoại của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Số tài khoản:
là số tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Mở tại:
là địa chỉ mở tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Chi nhánh:
Chi nhánh mở tài khoản (Cấu hình >Đơn vị)

–  Thủ trưởng đơn vị:
Ghi họ tên thủ trưởng của đơn vị

–  Kèm hồ sơ giấy:
Chọn “có gửi kèm hồ sơ giấy” khi đơn vị có gửi hồ sơ giấy qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan BHXH

–  Lý do nộp hồ sơ chậm:
Ghi giải trình lý do nộp hồ sơ chậm

Họ và tên

nhập họ tên lao động cần kê khai

Mã số BHXH

nhập Mã số BHXH của người lao động cần
kê khai

Mã nhân viên

nhập mã nhân viên của lao động cần kê
khai (nếu có)

Số chứng minh nhân dân

nhập số CMND của người lao động cần kê
khai

Mã nhóm hưởng

chọn đúng mã nhóm hưởng cần hưởng của
lao động cần kê khai: Bản thân ốm, con ốm, ốm dài ngày.

Số serial chứng từ

Nhập số serial, số lưu trữ trên chứng
từ giấy nghỉ việc hưởng BHXH, giấy ra viện, …

Từ ngày

Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao
động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định

Đến ngày

Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao
động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Tổng số ngày

Tổng số ngày thực tế người lao động
nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. Khi gửi sang hệ thống BHXH Việt Nam, hệ
thống của BHXH Việt Nam sẽ tự quy đổi ra định dạng “Tháng – Ngày” theo hướng
dẫn lập tờ khai 01B-HSB của quyết định 166.

Ví dụ: Người
lao động nghỉ:

–         
Từ ngày đơn vị:
10/10/2019

–         
Tổng số ngày:
ghi 43

Khi gửi thông
tin này sang BHXH Việt Nam, hệ thống bên BHXH Việt Nam sẽ quy đổi ra
thành  1-12 (1 tháng 12 ngày)

Từ ngày đơn vị

thông thường thì nhập giá trị bằng
cột “Từ ngày”

Tuyến bệnh viện

Chọn trong danh mục tuyến bệnh viện (nếu
có)

Ngày sinh con

trường hợp con ốm thì ghi thông tin
này, ko thì bỏ qua

Mã thẻ BHYT của con

Trường hợp con ốm – Nhập số thẻ BHYT của
con

Số con

Nhập số lượng con

Mã bệnh dài ngày

Chọn bệnh trong danh mục bệnh dài ngày
mà người bệnh mắc phải (nếu có)

Không có bệnh trong danh mục bệnh dài
ngày thì chuyển sang cột “Tên bệnh” để nhập

Tên bệnh

Nhập mã bệnh trong trường hợp bệnh
không thuộc bệnh dài ngày. Hoặc nhập tên bệnh trong trường hợp trên chứng từ
không ghi mã bệnh

Ví dụ 1:

–         
Trên giấy ra
viện ghi: [I69.3/I10;R42] Di chứng nhồi máu não; Bệnh tăng huyết áp vô căn
(nguyên phát); Hoa mắt và chóng mặt

–         
Thì ghi trên
phần mềm vBHXH như sau:

o  
Mã bệnh dài ngày:
bỏ trống, không chọn. Vì không có mã I69.3/I10 và R42 trong danh mục bệnh dài
ngày, hơn nữa giấy ra viện có nhiều mã bệnh.

o  
Tên bệnh:
I69.3/I10;R42

Ví dụ 2:

–         
Trên giấy ra
viện chỉ ghi:
Nhồi
máu não chẩm- đồi thị phải – Tắc PCA phải – Tăng huyết áp

–         
Thì ghi trên
phần mềm vBHXH như sau:

o  
Mã bênh dài ngày:
bỏ trống

o  
Tên bệnh: Nhồi máu não chẩm- đồi thị phải – Tắc PCA phải
– Tăng huyết áp

Ngày nghỉ tuần

Nếu ngày nghỉ hàng tuần là Thứ 7, Chủ
Nhật thì để trống. Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần khác Thứ 7, Chủ nhật thì
ghi thông tin như tiêu đề hướng dẫn, các thứ ngăn cách nhau bởi dấu chấm phẩy.
ví dụ: t2; t3…

Điều kiện làm việc

Thông tin bắt buộc nhập. chọn trong
danh mục đã được liệt kê trên hệ thống

Nghỉ dưỡng thai

Chọn có nghỉ dưỡng thai hay không nghỉ
dưỡng thai

Đợt bổ sung

Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi thông
tin cho nhân viên đã kê khai ở các đợt kê khai trước thì nhập thông tin của đợt
bổ sung đó vào cột này. Ví dụ: đợt 1, tháng 1 năm 2017 thì nhập là 01 01/2017
(áp dụng cho hình thức kê khai điều chỉnh)

Hình thức nhận

chọn
hình thức nhận tiền trợ cấp trong danh mục
1. Để trống – Hiểu là nhận tiền mặt thông qua
người sử dụng lao động.

2. Chi trả qua ATM    – Nhận tiền
qua tài khoản của người lao động.

3. BHXH thực hiện chi trả – Nhận tiền trực tiếp
tại cơ quan BHXH.

4. Đại diện chi thực hiện chi trả – Nhận tiền
trực tiếp tại tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền.

Số tài khoản ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin số tài khoản muốn nhận tiền trợ cấp.

Tên chủ tài khoản

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin tên chủ tài khoản nhận tiền trợ cấp

Mã tỉnh ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn tỉnh của ngân hàng trong danh sách đã có.

Mã ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn ngân hàng trong danh sách đã có theo danh mục Tỉnh đã chọn.

Chỉ tiêu xác định (Chỉ dùng để IN – Không gửi sang
BHXH
)

Ghi đúng mã bệnh được ghi trong hồ sơ.
Trường hợp trong hồ sơ không ghi mã bệnh thì ghi đầy đủ tên bệnh.

Trường hợp nghỉ việc để chăm sóc con ốm
thì ghi ngày, tháng, năm sinh của con. Ví dụ: Con sinh ngày 08 tháng 7
năm  2018  thì ghi: 08/7/2018 .

Ghi chú

Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần của người
lao động không rơi vào ngày nghỉ hàng tuần theo quy định chung (ngày thứ Bảy
và Chủ nhật) thì cần ghi rõ. Ví dụ: Ngày nghỉ hàng tuần vào ngày thứ Hai, thứ
Năm hoặc Chủ nhật thì ghi: T2, T5 hoặc CN.

Trường hợp người lao động làm việc ở
nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì ghi: PCKV 0,7.

Trường hợp con ốm: Ghi mã thẻ BHYT của
con.

Hình thức kê khai

Nếu là kê khai mới thì mặc định là
“Phát sinh”. Nếu là kê khai bổ sung thông tin cho người lao động đã được kê
khai trước đó thì chọn lại là “Điều chỉnh”.

Đợt đã giải quyết

 ghi thông tin đợt đã giải quyết
trước đó (áp dụng cho trường hợp điều chỉnh)- cột này có tác dụng in ra bản
IN cho khách hàng.

Ngày đã giải quyết trước

trong trường hợp điều chỉnh – Nhập
ngày tháng năm đã được BHXH giải quyết trước

Lý do điều chỉnh

ghi lý do đề nghị điều chỉnh

HOTLINE HỖ TRỢ: 09.6272.0000

Hướng dẫn kê khai tờ khai 630 – Chế độ thai sản trên PM VBHXH

 Trong quá trình làm việc,
khi nhân sự phát sinh các việc liên quan đến thai sản như:

–         
Khám thai

–         
Sảy thai, nạo thai, thai chết lưu

–         
Biện pháp kế hoạch hóa

–         
Sinh con

–         
Con chết sau khi sinh

–         
Mẹ chết sau khi sinh

–         
Nuôi con

–         
Mang thai hộ

–         
Nhờ mang thai hộ

–         
Nam nghỉ việc khi vợ sinh

–         
Nam hưởng trợ
cấp 1 lần khi vợ sinh

Đơn vị sẽ phải làm tờ khai kê khai chế độ thai sản
cho người lao động. Dưới đây là các bước hướng dẫn thao tác nhập và gủi tờ khai
Chế độ thai sản cho người lao động trên PM VBHXH.

–         
Các
bước thực hiện
:

o  
B1:
vào menu “Chi BHXH”>> chọn thủ tục 630b

o  
B2:
Tại sheet “Danh mục hồ sơ” chọn các tờ khai: 01B-HSB (bắt buộc)

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html


o  
B3: Thực hiện kê khai dữ liệu tờ khai
>> sau đó lưu lại thông tin

o  
B4: vào menu “Giao dịch”>> xuất tờ
khai >> trong phần Hồ sơ điện tử:
chọn thủ tục “630b– Xét duyệt chế độ thai
sản
>> chọn đợt/tháng/năm cần kết xuất >> ký số >> gửi tờ
khai sang BHXH.

o  
B5: Kiểm tra email BHXH VN trả về, hoặc
kiểm tra kết quả ở chức năng “Tra cứu giao dịch” cột “kết quả xử lý của bộ phận
tiếp nhận” khi nhấn vào link “Tra cứu” tại mỗi giao dịch cần tra cứu.

Hướng dẫn nhập dữ liệu
tờ khai 01B-HSB

o  
Thông tin chung

–  Đợt/Tháng/Năm

–  Số điện thoại:
là số điện thoại của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Số tài khoản:
là số tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Mở tại:
là địa chỉ mở tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Chi nhánh:
Chi nhánh mở tài khoản (Cấu hình >Đơn vị)

–  Thủ trưởng đơn vị:
Ghi họ tên thủ trưởng của đơn vị

– Kèm hồ sơ giấy:
Chọn “có gửi kèm hồ sơ giấy” khi đơn vị có gửi hồ sơ giấy qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan BHXH

–  Lý do nộp hồ sơ chậm:
Ghi giải trình lý do nộp hồ sơ chậm

Họ và tên

nhập họ tên lao động cần kê khai

Mã số BHXH

nhập Mã số BHXH của người lao động cần
kê khai

Mã nhân viên

nhập mã nhân viên của lao động cần kê
khai (nếu có)

Số chứng minh nhân dân

nhập số CMND của người lao động cần kê
khai

Mã nhóm hưởng

chọn đúng mã nhóm hưởng cần hưởng của
lao động cần kê khai:

Mã nhóm hưởng

Tên nhóm hưởng

T1

Khám thai

T2

Sảy thai, nạo thai,
thai chết lưu

T3

Biện pháp kế hoạch
hóa

T4

Sinh con

T6

Con chết sau khi
sinh

T7

Mẹ chết sau khi sinh

T8

Nuôi con

T10

Mang thai hộ

T11

Nhờ mang thai hộ

T12

Nam nghỉ việc khi vợ
sinh

T13

Nam hưởng trợ cấp 1
lần khi vợ sinh

           

Mã nhóm hưởng cấp 2

Mã này chỉ hỗ trợ giúp xác định vị trí
IN ra tờ khai cho người dùng xem trước, không thực hiện gửi thông tin này,
cũng như bản IN này sang BHXH Việt Nam.

Số serial chứng từ

Nhập số serial, số lưu trữ trên chứng
từ giấy nghỉ việc hưởng BHXH, giấy ra viện, …

Từ ngày

Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao
động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định

Đến ngày

Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao
động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Tổng số ngày

Tổng số ngày thực tế người lao động
nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. Khi gửi sang hệ thống BHXH Việt Nam, hệ
thống của BHXH Việt Nam sẽ tự quy đổi ra định dạng “Tháng – Ngày” theo hướng
dẫn lập tờ khai 01B-HSB của quyết định 166.

Ví dụ: Người
lao động nghỉ:

–         
Từ ngày đơn vị:
15/07/2019

–         
Tổng số ngày:
ghi 184

Khi gửi thông
tin này sang BHXH Việt Nam, hệ thống bên BHXH Việt Nam sẽ quy đổi ra
thành  6-0 (6 tháng 0 ngày)

Từ ngày đơn vị

thông thường thì nhập giá trị bằng
cột “Từ ngày”

Nếu nhập khác cột “Từ ngày” thì khi gửi
sang BHXH Việt Nam, hệ thống BHXH Việt Nam sẽ căn cứ vào “Từ ngày đơn vị” và
“Tổng số ngày” để hiển thị lên tờ khai.

Ví dụ: Người
lao động nghỉ:

–         
Từ ngày: 26/02/2020

–         
Đến ngày: 25/08/2020

–         
Từ ngày đơn vị:
18/03/2020

–         
Tổng số ngày:
ghi 182

Khi gửi thông
tin này sang BHXH Việt Nam, hệ thống bên BHXH Việt Nam sẽ quy đổi ra
thành  5-29  (5 tháng 29 ngày)

Ngày sinh con

Ghi ngày tháng sinh con

Số lượng con

Nhập số lượng con

Số con chết hoặc số thai chết lưu khi
sinh

ghi số lượng con chết hoặc số lượng
thai chết lưu khi sinh

Điều kiện khi khám thai

chọn điều kiện khi khám thai (nếu có)

Biện pháp tránh thai

chọn biện pháp tránh thai (nếu có)

Tuổi thai

ghi tuổi thai, ví dụ 8, 7, 30,….

Điều kiện sinh con

chọn điều kiện sinh con trong trường hợp
sinh con

Nghỉ dưỡng thai

chọn có nghỉ dưỡng thai hay không

Cha nghỉ chăm con

– 
Trường hợp nhận nuôi con nuôi thông thường (nhận 1 nuôi 1
con, nhận nuôi từ 2 con trở lên) thì chọn Cha nghỉ chăm con = Nghỉ ở nhà chăm
con

– 
Trường hợp nhận nuôi con nuôi nhưng không nghỉ việc thì chọn
Cha nghỉ chăm con = Không nghỉ ở nhà chăm con

– 
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con thông thường
thì chọn Cha nghỉ chăm con = Nghỉ ở nhà chăm con

– 
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không nghỉ việc chọn
Trường hợp nhận nuôi con nuôi nhưng không nghỉ việc thì chọn Cha nghỉ chăm
con = Không nghỉ ở nhà chăm con

Ngày nhận nuôi con

Chọn ngày nhận nuôi con trong trường hợp
nhận nuôi con

Ngày đi làm thực tế

Nhập ngày đi làm lại thực tế của người
lao động

Ngày con chết

Nhập ngày con chết trong trường hợp
con chết

Ngày mẹ chết

Nhập ngày mẹ chết trong trường hợp mẹ
chết sau khi sinh

Mang thai hộ

Chọn  Không mang thai hộ và không
nhờ mang thai hộ, Mang thai hộ,  Nhờ mang thai hộ

Ngày kết luận

Ngày, tháng, năm mẹ được kết luận
không còn đủ sức khỏe chăm con


Mã số BHXH của con

ghi mã số BHXH của con.

Chú
ý
: có thể lên trang https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-ho-gia-dinh.aspx để thực hiện tra cứu mã số BHXH.

Mã số BHXH của mẹ

nhập mã số BHXH của mẹ

Mã thẻ BHYT của con

nhập mã số thẻ BHYT của con

Mã thẻ BHYT của mẹ

nhập mã thẻ BHYT của mẹ

Số CMND của mẹ

 Nhập số CMND của mẹ

Phí giám định y khoa

Nhập chi phí khám chữa bệnh

Số BHXH của người nuôi dưỡng (TH mẹ chết)

Nhập mã số BHXH của người nhận nuôi dưỡng
trẻ trong trường hợp mẹ chết

Phẫu thuật hoặc thai dưới 32 tuần

Chọn trong danh mục nếu trường hợp phẫu
thuật hoặc thai dưới 32 tuần tuổi

Ngày nghỉ tuần

Nếu ngày nghỉ hàng tuần là Thứ 7, Chủ
Nhật thì để trống. Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần khác Thứ 7, Chủ nhật thì
ghi thông tin như tiêu đề hướng dẫn, các thứ ngăn cách nhau bởi dấu chấm phẩy.
ví dụ: t2; t3…

Đợt bổ sung

Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi thông
tin cho nhân viên đã kê khai ở các đợt kê khai trước thì nhập thông tin của đợt
bổ sung đó vào cột này. Ví dụ: đợt 1, tháng 1 năm 2017 thì nhập là 01 01/2017
(áp dụng cho hình thức kê khai điều chỉnh)

Hình thức nhận

chọn
hình thức nhận tiền trợ cấp trong danh mục
1. Để trống – Hiểu là nhận tiền mặt thông qua
người sử dụng lao động.

2. Chi trả qua ATM    – Nhận tiền
qua tài khoản của người lao động.

3. BHXH thực hiện chi trả – Nhận tiền trực tiếp
tại cơ quan BHXH.

4. Đại diện chi thực hiện chi trả – Nhận tiền
trực tiếp tại tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền.

Số tài khoản ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin số tài khoản muốn nhận tiền trợ cấp.

Tên chủ tài khoản

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin tên chủ tài khoản nhận tiền trợ cấp

Mã tỉnh ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn tỉnh của ngân hàng trong danh sách đã có.

Mã ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn ngân hàng trong danh sách đã có theo danh mục Tỉnh đã chọn.

Chỉ tiêu xác định (Chỉ dùng để IN – Không gửi sang
BHXH
)

* Đối với lao động nữ sinh con:

–      
Trường hợp thông thường: Ghi ngày tháng năm sinh của
con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 
thì ghi: 05/4/2018

–      
Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm con chết,
trường hợp sinh hoặc nhận nuôi từ hai con trở lên mà vẫn có con còn sống thì
không phải nhập thông tin này. Vi dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 , chết ngày
15/7/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/7/2018

–      
Trường hợp mẹ chết sau khi sinh (khoản 4, Khoản 6 Điều
34. Luật BHXH) ghi: Ghi ngày tháng năm sinh của con và ngày tháng năm mẹ chết.
Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 , mẹ chết ngày 15/7/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/7/2018.

–      
Trường hợp mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm
con (khoản 6 Điều 34 Luật BHXH): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày,
tháng, năm mẹ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con. Ví dụ: Con sinh
ngày 05/4/2018 ,  ngày tháng năm của
văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/7/2018.

* Đối  với nhận con nuôi: Ghi ngày, tháng, năm
sinh của con và ngày nhận nuôi con nuôi. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, nhận
làm con nuôi ngày 12/6/2018  thì ghi:
05/4/2018  – 12/6/2018

* Đối với lao động nữ
mang thai hộ sinh con

–      
Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của
con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 thì ghi: 05/4/2018

–      
Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con
và ngày, tháng, năm con chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, con chết ngày
15/5/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/5/2018

* Đối với người mẹ nhờ
mang thai hộ nhận con:

–      
Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của
con và ngày, tháng, năm nhận con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 , nhận con
ngày 15/5/2018  thì ghi:
05/4/2018-15/5/2018

–      
Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con
và ngày, tháng, năm con chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, con chết ngày
15/5/2018  thì ghi:
05/4/2018-15/5/2018.

–      
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Ghi ngày,
tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm người mẹ nhờ mang thai hộ chết.
Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, người mẹ nhờ mang thai hộ chết ngày
15/5/2018  thì ghi:
05/4/2018-15/5/2018.

–      
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro không
còn đủ sức khỏe để chăm con (điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 115): Ghi ngày,
tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm của người mẹ nhờ mang thai hộ được
kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, ngày
tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con
15/7/2018  thì ghi:
05/4/2018-15/7/2018.

–      
* Đối với lao động nam, người chồng của lao động nữ
mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con; Đối với lao động nam, người chồng của
người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con:
Ghi ngày, tháng, năm sinh của con

Ghi chú

–         
+ Trường hợp khám thai: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần
như trường hợp hưởng chế độ ốm đau.

–         
+ Trường hợp mẹ chết sau khi sinh và mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe
để chăm sóc con sau khi sinh mà không tham gia BHXH bắt buộc: Ghi mã số BHXH
hoặc số thẻ BHYT của mẹ hoặc của con.

–         
+ Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh từ 3 con trở lên, tính đến
thời điểm giao đứa trẻ, đứa trẻ chết: Ghi số con được sinh.

–         
+ Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con: ghi như trường hợp lao
động nữ mang thai hộ sinh con; Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không
tham gia BHXH bắt buộc thì ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của người mẹ nhờ
mang thai hộ hoặc của con.

–         
+ Trường hợp lao động nam, người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ
việc khi vợ sinh con: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần như trường hợp hưởng chế độ ốm
đau và mã số BHXH của mẹ.

–         
+ Trường hợp lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng
trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con: Ghi số con được sinh, nhận; nếu vợ
sinh, nhận một con thì không phải ghi số con và mặc nhiên được hiểu là vợ
sinh, nhận 1 con. Đồng thời ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của người mẹ hoặc
của con.

Hình thức kê khai

Nếu là kê khai mới thì mặc định là
“Phát sinh”. Nếu là kê khai bổ sung thông tin cho người lao động đã được kê
khai trước đó thì chọn lại là “Điều chỉnh”.

Đợt đã giải quyết

 ghi thông tin đợt đã giải quyết
trước đó (áp dụng cho trường hợp điều chỉnh)- cột này có tác dụng in ra bản
IN cho khách hàng.

Ngày đã giải quyết trước

trong trường hợp điều chỉnh – Nhập
ngày tháng năm đã được BHXH giải quyết trước

Lý do điều chỉnh

ghi lý do đề nghị điều chỉnh


HOTLINE HỖ TRỢ: 09.6272.0000