BHXH ViettelPhần mềm kê khai vBHXH
Tư vấn dịch vụHỗ trợ đăng ký toàn quốc
0962.72.0000

Hướng dẫn khai báo định kỳ tình hình sử dụng lao động của Doanh nghiệp.

 

Thực hiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
ngày 14-12-2020 của Chính phủ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị các
đơn vị, doanh nghiệp thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định về tình hình sử dụng
lao động của Doanh nghiệp.

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết các bước khai báo trên cổng
DVC Quốc gia – đặc biệt dành cho các đơn vị hiện tại đang sử dụng phần mềm ivan
của Viettel – VBHXH như sau:

Tại cổng DVC Quốc gia (dichvucong.gov.vn), các đơn vị sử dụng
lao động thực hiện theo các bước sau:

Với các đơn vị đang sử dụng phần mềm VBXH Viettel sẽ hoàn tất
quá trình sau khi nhấn “Thoát”

Màn hình hiện ra thông báo như bên dưới là thành công:

HƯỚNG DẪN THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐƠN VỊ TRÊN PHẦN MỀM VBHXH Viettel

 

Trong quá trình sử dụng dịch vụ,
đơn vị có những thời điểm cần thay đổi các thông tin như: thay đổi tên đơn vị,
thay đổi email và số điện thoại tiếp nhận thông báo của hệ thống BHXH, thay đổi
người phụ trách kê khai…. Sau đây là các bước hướng dẫn người dùng thao tác các
thay đổi trên:

–        
B1:  vào menu “Cấu hình”à
chọn “Đơn vị”
à Tại tab “Thông tin chung”à
nhấn “Sửa”>>Nhập lại các thông tin có dấu (*) + cột “người kê khai”
à
nhấn “Lưu”để lưu dữ liệu >> tắt phần mềm đi >> sau đó đăng nhập lại.

(Lưu ý: các cột
sáng màu là các cột cho phép sửa, những cột disable là những cột không được
phép sửa)

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

–        
B2: Đăng nhập lại phần
mềm >> vào menu “Giao dịch”
à chọn “Thay đổi
thông tin”
à nhấn “Chọn chứng thư số”à
nhấn “Thay đổi”để gửi thông tin đồng bộ sang BHXHVN:

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

–        
B3: Kiểm tra email xác
nhận thay đổi thông tin thành công từ BHXH VN gửi về:


http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

HOTLINE HỖ TRỢ : 0962.268.862 – 09. 6272.0000



Hướng dẫn kê khai tờ khai Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

Trong quá trình làm việc, khi người lao
động bị ốm, phẫu thuật, sau khi sinh con, sau khi
 sẩy, nạo, hút thai…..
đơn vị sẽ kê khai tờ khai Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe để được NLĐ hưởng
chế độ BHXH. 

Dưới đây là chi tiết hướng dẫn nhập liệu tờ khai Chế độ dưỡng sức,
phục hồi sức khỏe – 01B-HSB.

–         
Các
bước thực hiện
:

o  
B1:
vào menu “Chi BHXH”>> chọn thủ tục 630c

o  
B2:
Tại sheet “Danh mục hồ sơ” chọn các tờ khai: 01B-HSB (bắt buộc)

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

o  
B3: Thực hiện kê khai dữ liệu tờ khai
>> sau đó lưu lại thông tin

o  
B4: vào menu “Giao dịch”>> xuất tờ
khai >> trong phần Chi BHXH:
chọn thủ tục “630c – Xét duyệt chế độ dưỡng
sức phục hồi sức khỏe”
 >> chọn
đợt/tháng/năm cần kết xuất >> ký số >> gửi tờ khai sang BHXH.

o  
B5: Kiểm tra email BHXH VN trả về, hoặc
kiểm tra kết quả ở chức năng “Tra cứu giao dịch”cột “kết quả xử lý của bộ phận
tiếp nhận”khi nhấn vào link “Tra cứu”tại mỗi giao dịch cần tra cứu.

–         
Thời
gian lập
: Khi có phát sinh lao động cần hưởng chế độ Dưỡng sức

–         
Cách
lập tờ khai
: Tại sheet 01B-HSB chọn tab “Dưỡng sức”
để kê khai:

o  
Thông tin chung

–  Đợt/Tháng/Năm

–  Số điện thoại:
là số điện thoại của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Số tài khoản:
là số tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Mở tại:
là địa chỉ mở tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Chi nhánh:
Chi nhánh mở tài khoản (Cấu hình >Đơn vị)

–  Thủ trưởng đơn vị:
Nhập tên thủ trưởng đơn vị

  Kèm hồ sơ giấy:
Chọn “có gửi kèm hồ sơ giấy” khi đơn vị có gửi hồ sơ giấy qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan BHXH

–  Lý do nộp hồ sơ chậm:
Ghi giải trình lý do nộp hồ sơ chậm

Họ và tên

nhập họ tên lao động cần kê khai

Mã số BHXH

nhập Mã số BHXH của người lao động cần
kê khai

Mã nhân viên

nhập mã nhân viên của lao động cần kê
khai (nếu có)

Số chứng minh nhân dân

nhập số CMND của người lao động cần kê
khai

Mã nhóm hưởng

chọn đúng mã nhóm hưởng cần hưởng của
lao động cần kê khai:

Mã nhóm hưởng

Tên nhóm hưởng

 

D101

Dưỡng sức ốm dài
ngày

 

D102

Dưỡng sức sau phẫu
thuật

 

D103

Dưỡng sức sau ốm
khác

 

D201

Dưỡng sức sau sinh
từ 2 con trở lên

Trường hợp sinh 1
lần từ 2 con trở lên

D202

Dưỡng sức sau sinh
phẫu thuật

Trường hợp sinh mổ

D203

Dưỡng sức sau sinh
khác

Trường hợp sinh
thường, 1 con

D204

Dưỡng sức sau sẩy,
nạo, hút thai

Trường hợp nghỉ sau
khi sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu.

D301

Suy giảm khả năng
lao động tỉ lệ >= 51%

 

D302

Suy giảm khả năng
lao động tỉ lệ từ 31% đến 50%

 

D303

Suy giảm khả năng
lao động tỉ lệ từ 15% đến 30%

 

               

Số serial chứng từ

Nhập số serial, số lưu trữ trên chứng
từ giấy nghỉ việc hưởng BHXH, giấy ra viện, …

Từ ngày

Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao
động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định

Đến ngày

Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao
động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Tổng số ngày

Tổng số ngày thực tế người lao động
nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết.

Từ ngày đơn vị

thông thường thì nhập giá trị bằng
cột “Từ ngày”

Ngày trở lại làm việc

Ghi ngày tháng năm trở lại làm việc

Ngày giám định

nhập ngày giám định

Tỷ lệ suy giảm

nhập tỷ lệ suy giảm. ví dụ: 08, 10,
20….

Đợt bổ sung

Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi thông
tin cho nhân viên đã kê khai ở các đợt kê khai trước thì nhập thông tin của đợt
bổ sung đó vào cột này. Ví dụ: đợt 1, tháng 1 năm 2017 thì nhập là 01 01/2017
(áp dụng cho hình thức kê khai điều chỉnh)

Hình thức nhận

chọn
hình thức nhận tiền trợ cấp trong danh mục
1. Để trống – Hiểu là nhận tiền mặt thông qua
người sử dụng lao động.

2. Tri trả qua ATM    – Nhận tiền
qua tài khoản của người lao động.

3. BHXH thực hiện chi trả – Nhận tiền trực tiếp
tại cơ quan BHXH.

4. Đại diện chi thực hiện chi trả – Nhận tiền
trực tiếp tại tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền.

Số tài khoản ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin số tài khoản muốn nhận tiền trợ cấp.

Tên chủ tài khoản

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin tên chủ tài khoản nhận tiền trợ cấp

Mã tỉnh ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn tỉnh của ngân hàng trong danh sách đã có.

Mã ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn ngân hàng trong danh sách đã có theo danh mục Tỉnh đã chọn.

Chỉ tiêu xác định (Chỉ dùng để IN – Không gửi sang
BHXH
)

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức
khỏe sau thai sản: Ghi ngày, tháng, năm trở lại làm việc sau ốm đau, thai sản

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức
khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng
Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp .

Ghi chú

Nhập các thông tin ghi chú nếu cần

Hình thức kê khai

Nếu là kê khai mới thì mặc định là
“Phát sinh”. Nếu là kê khai bổ sung thông tin cho người lao động đã được kê
khai trước đó thì chọn lại là “Điều chỉnh”.

Đợt đã giải quyết

 ghi thông tin đợt đã giải quyết
trước đó (áp dụng cho trường hợp điều chỉnh)- cột này có tác dụng in ra bản
IN cho khách hàng.

Ngày đã giải quyết trước

trong trường hợp điều chỉnh – Nhập
ngày tháng năm đã được BHXH giải quyết trước

Lý do điều chỉnh

ghi lý do đề
nghị điều chỉnh

HOTLINE HỖ TRỢ: 0962
268 862

Hướng dẫn kê khai tờ khai 01B-HSB – Chế độ ốm đau

 Trong quá trình làm việc, khi người lao động gặp phải
các trường hợp: Bản thân ốm, con ốm, ốm dài ngày. Khi đó, đơn vị sẽ lập tờ khai
chế độ ốm đau để khai báo chế độ cho người lao động.

Hướng dẫn nhập liệu dữ liệu tờ khai 01B-HSB – Chế độ
ốm đau chi tiết như sau:

–         
Các
bước thực hiện
:

o  
B1:
vào menu “Chi BHXH”>> chọn thủ tục 630a

o  
B2:
Tại sheet “Danh mục hồ sơ” chọn các tờ khai:

§  01B-HSB
(bắt buộc)

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html


o  
B3: Thực hiện kê khai dữ liệu tờ khai
>> sau đó lưu lại thông tin

o  
B4: vào menu “Giao dịch”>> xuất tờ
khai >> trong phần Chi BHXH: chọn
thủ tục “630a – Xét duyệt chế độ ốm đau”
>> chọn đợt/tháng/năm cần kết xuất >> ký số >> gửi tờ
khai sang BHXH.

o  
B5: Kiểm tra email BHXH VN trả về, hoặc
kiểm tra kết quả ở chức năng “Tra cứu giao dịch” cột “kết quả xử lý của bộ phận
tiếp nhận”khi nhấn vào link “Tra cứu”tại mỗi giao dịch cần tra cứu.

–         
Thời
gian lập
: Khi có phát sinh lao động cần hưởng chế độ ốm đau

–         
Cách
lập tờ khai
: 

o  
Thông tin chung

–  Đợt/Tháng/Năm

–  Số điện thoại:
là số điện thoại của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Số tài khoản:
là số tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Mở tại:
là địa chỉ mở tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Chi nhánh:
Chi nhánh mở tài khoản (Cấu hình >Đơn vị)

–  Thủ trưởng đơn vị:
Ghi họ tên thủ trưởng của đơn vị

–  Kèm hồ sơ giấy:
Chọn “có gửi kèm hồ sơ giấy” khi đơn vị có gửi hồ sơ giấy qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan BHXH

–  Lý do nộp hồ sơ chậm:
Ghi giải trình lý do nộp hồ sơ chậm

Họ và tên

nhập họ tên lao động cần kê khai

Mã số BHXH

nhập Mã số BHXH của người lao động cần
kê khai

Mã nhân viên

nhập mã nhân viên của lao động cần kê
khai (nếu có)

Số chứng minh nhân dân

nhập số CMND của người lao động cần kê
khai

Mã nhóm hưởng

chọn đúng mã nhóm hưởng cần hưởng của
lao động cần kê khai: Bản thân ốm, con ốm, ốm dài ngày.

Số serial chứng từ

Nhập số serial, số lưu trữ trên chứng
từ giấy nghỉ việc hưởng BHXH, giấy ra viện, …

Từ ngày

Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao
động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định

Đến ngày

Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao
động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Tổng số ngày

Tổng số ngày thực tế người lao động
nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. Khi gửi sang hệ thống BHXH Việt Nam, hệ
thống của BHXH Việt Nam sẽ tự quy đổi ra định dạng “Tháng – Ngày” theo hướng
dẫn lập tờ khai 01B-HSB của quyết định 166.

Ví dụ: Người
lao động nghỉ:

–         
Từ ngày đơn vị:
10/10/2019

–         
Tổng số ngày:
ghi 43

Khi gửi thông
tin này sang BHXH Việt Nam, hệ thống bên BHXH Việt Nam sẽ quy đổi ra
thành  1-12 (1 tháng 12 ngày)

Từ ngày đơn vị

thông thường thì nhập giá trị bằng
cột “Từ ngày”

Tuyến bệnh viện

Chọn trong danh mục tuyến bệnh viện (nếu
có)

Ngày sinh con

trường hợp con ốm thì ghi thông tin
này, ko thì bỏ qua

Mã thẻ BHYT của con

Trường hợp con ốm – Nhập số thẻ BHYT của
con

Số con

Nhập số lượng con

Mã bệnh dài ngày

Chọn bệnh trong danh mục bệnh dài ngày
mà người bệnh mắc phải (nếu có)

Không có bệnh trong danh mục bệnh dài
ngày thì chuyển sang cột “Tên bệnh” để nhập

Tên bệnh

Nhập mã bệnh trong trường hợp bệnh
không thuộc bệnh dài ngày. Hoặc nhập tên bệnh trong trường hợp trên chứng từ
không ghi mã bệnh

Ví dụ 1:

–         
Trên giấy ra
viện ghi: [I69.3/I10;R42] Di chứng nhồi máu não; Bệnh tăng huyết áp vô căn
(nguyên phát); Hoa mắt và chóng mặt

–         
Thì ghi trên
phần mềm vBHXH như sau:

o  
Mã bệnh dài ngày:
bỏ trống, không chọn. Vì không có mã I69.3/I10 và R42 trong danh mục bệnh dài
ngày, hơn nữa giấy ra viện có nhiều mã bệnh.

o  
Tên bệnh:
I69.3/I10;R42

Ví dụ 2:

–         
Trên giấy ra
viện chỉ ghi:
Nhồi
máu não chẩm- đồi thị phải – Tắc PCA phải – Tăng huyết áp

–         
Thì ghi trên
phần mềm vBHXH như sau:

o  
Mã bênh dài ngày:
bỏ trống

o  
Tên bệnh: Nhồi máu não chẩm- đồi thị phải – Tắc PCA phải
– Tăng huyết áp

Ngày nghỉ tuần

Nếu ngày nghỉ hàng tuần là Thứ 7, Chủ
Nhật thì để trống. Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần khác Thứ 7, Chủ nhật thì
ghi thông tin như tiêu đề hướng dẫn, các thứ ngăn cách nhau bởi dấu chấm phẩy.
ví dụ: t2; t3…

Điều kiện làm việc

Thông tin bắt buộc nhập. chọn trong
danh mục đã được liệt kê trên hệ thống

Nghỉ dưỡng thai

Chọn có nghỉ dưỡng thai hay không nghỉ
dưỡng thai

Đợt bổ sung

Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi thông
tin cho nhân viên đã kê khai ở các đợt kê khai trước thì nhập thông tin của đợt
bổ sung đó vào cột này. Ví dụ: đợt 1, tháng 1 năm 2017 thì nhập là 01 01/2017
(áp dụng cho hình thức kê khai điều chỉnh)

Hình thức nhận

chọn
hình thức nhận tiền trợ cấp trong danh mục
1. Để trống – Hiểu là nhận tiền mặt thông qua
người sử dụng lao động.

2. Chi trả qua ATM    – Nhận tiền
qua tài khoản của người lao động.

3. BHXH thực hiện chi trả – Nhận tiền trực tiếp
tại cơ quan BHXH.

4. Đại diện chi thực hiện chi trả – Nhận tiền
trực tiếp tại tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền.

Số tài khoản ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin số tài khoản muốn nhận tiền trợ cấp.

Tên chủ tài khoản

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin tên chủ tài khoản nhận tiền trợ cấp

Mã tỉnh ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn tỉnh của ngân hàng trong danh sách đã có.

Mã ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn ngân hàng trong danh sách đã có theo danh mục Tỉnh đã chọn.

Chỉ tiêu xác định (Chỉ dùng để IN – Không gửi sang
BHXH
)

Ghi đúng mã bệnh được ghi trong hồ sơ.
Trường hợp trong hồ sơ không ghi mã bệnh thì ghi đầy đủ tên bệnh.

Trường hợp nghỉ việc để chăm sóc con ốm
thì ghi ngày, tháng, năm sinh của con. Ví dụ: Con sinh ngày 08 tháng 7
năm  2018  thì ghi: 08/7/2018 .

Ghi chú

Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần của người
lao động không rơi vào ngày nghỉ hàng tuần theo quy định chung (ngày thứ Bảy
và Chủ nhật) thì cần ghi rõ. Ví dụ: Ngày nghỉ hàng tuần vào ngày thứ Hai, thứ
Năm hoặc Chủ nhật thì ghi: T2, T5 hoặc CN.

Trường hợp người lao động làm việc ở
nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì ghi: PCKV 0,7.

Trường hợp con ốm: Ghi mã thẻ BHYT của
con.

Hình thức kê khai

Nếu là kê khai mới thì mặc định là
“Phát sinh”. Nếu là kê khai bổ sung thông tin cho người lao động đã được kê
khai trước đó thì chọn lại là “Điều chỉnh”.

Đợt đã giải quyết

 ghi thông tin đợt đã giải quyết
trước đó (áp dụng cho trường hợp điều chỉnh)- cột này có tác dụng in ra bản
IN cho khách hàng.

Ngày đã giải quyết trước

trong trường hợp điều chỉnh – Nhập
ngày tháng năm đã được BHXH giải quyết trước

Lý do điều chỉnh

ghi lý do đề nghị điều chỉnh

HOTLINE HỖ TRỢ: 09.6272.0000

Hướng dẫn kê khai tờ khai 630 – Chế độ thai sản trên PM VBHXH

 Trong quá trình làm việc,
khi nhân sự phát sinh các việc liên quan đến thai sản như:

–         
Khám thai

–         
Sảy thai, nạo thai, thai chết lưu

–         
Biện pháp kế hoạch hóa

–         
Sinh con

–         
Con chết sau khi sinh

–         
Mẹ chết sau khi sinh

–         
Nuôi con

–         
Mang thai hộ

–         
Nhờ mang thai hộ

–         
Nam nghỉ việc khi vợ sinh

–         
Nam hưởng trợ
cấp 1 lần khi vợ sinh

Đơn vị sẽ phải làm tờ khai kê khai chế độ thai sản
cho người lao động. Dưới đây là các bước hướng dẫn thao tác nhập và gủi tờ khai
Chế độ thai sản cho người lao động trên PM VBHXH.

–         
Các
bước thực hiện
:

o  
B1:
vào menu “Chi BHXH”>> chọn thủ tục 630b

o  
B2:
Tại sheet “Danh mục hồ sơ” chọn các tờ khai: 01B-HSB (bắt buộc)

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html


o  
B3: Thực hiện kê khai dữ liệu tờ khai
>> sau đó lưu lại thông tin

o  
B4: vào menu “Giao dịch”>> xuất tờ
khai >> trong phần Hồ sơ điện tử:
chọn thủ tục “630b– Xét duyệt chế độ thai
sản
>> chọn đợt/tháng/năm cần kết xuất >> ký số >> gửi tờ
khai sang BHXH.

o  
B5: Kiểm tra email BHXH VN trả về, hoặc
kiểm tra kết quả ở chức năng “Tra cứu giao dịch” cột “kết quả xử lý của bộ phận
tiếp nhận” khi nhấn vào link “Tra cứu” tại mỗi giao dịch cần tra cứu.

Hướng dẫn nhập dữ liệu
tờ khai 01B-HSB

o  
Thông tin chung

–  Đợt/Tháng/Năm

–  Số điện thoại:
là số điện thoại của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Số tài khoản:
là số tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Mở tại:
là địa chỉ mở tài khoản của đơn vị (Cấu hình >Đơn vị)

–  Chi nhánh:
Chi nhánh mở tài khoản (Cấu hình >Đơn vị)

–  Thủ trưởng đơn vị:
Ghi họ tên thủ trưởng của đơn vị

– Kèm hồ sơ giấy:
Chọn “có gửi kèm hồ sơ giấy” khi đơn vị có gửi hồ sơ giấy qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan BHXH

–  Lý do nộp hồ sơ chậm:
Ghi giải trình lý do nộp hồ sơ chậm

Họ và tên

nhập họ tên lao động cần kê khai

Mã số BHXH

nhập Mã số BHXH của người lao động cần
kê khai

Mã nhân viên

nhập mã nhân viên của lao động cần kê
khai (nếu có)

Số chứng minh nhân dân

nhập số CMND của người lao động cần kê
khai

Mã nhóm hưởng

chọn đúng mã nhóm hưởng cần hưởng của
lao động cần kê khai:

Mã nhóm hưởng

Tên nhóm hưởng

T1

Khám thai

T2

Sảy thai, nạo thai,
thai chết lưu

T3

Biện pháp kế hoạch
hóa

T4

Sinh con

T6

Con chết sau khi
sinh

T7

Mẹ chết sau khi sinh

T8

Nuôi con

T10

Mang thai hộ

T11

Nhờ mang thai hộ

T12

Nam nghỉ việc khi vợ
sinh

T13

Nam hưởng trợ cấp 1
lần khi vợ sinh

           

Mã nhóm hưởng cấp 2

Mã này chỉ hỗ trợ giúp xác định vị trí
IN ra tờ khai cho người dùng xem trước, không thực hiện gửi thông tin này,
cũng như bản IN này sang BHXH Việt Nam.

Số serial chứng từ

Nhập số serial, số lưu trữ trên chứng
từ giấy nghỉ việc hưởng BHXH, giấy ra viện, …

Từ ngày

Ghi ngày/tháng/năm đầu tiên người lao
động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định

Đến ngày

Ghi ngày/tháng/năm cuối cùng người lao
động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Tổng số ngày

Tổng số ngày thực tế người lao động
nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. Khi gửi sang hệ thống BHXH Việt Nam, hệ
thống của BHXH Việt Nam sẽ tự quy đổi ra định dạng “Tháng – Ngày” theo hướng
dẫn lập tờ khai 01B-HSB của quyết định 166.

Ví dụ: Người
lao động nghỉ:

–         
Từ ngày đơn vị:
15/07/2019

–         
Tổng số ngày:
ghi 184

Khi gửi thông
tin này sang BHXH Việt Nam, hệ thống bên BHXH Việt Nam sẽ quy đổi ra
thành  6-0 (6 tháng 0 ngày)

Từ ngày đơn vị

thông thường thì nhập giá trị bằng
cột “Từ ngày”

Nếu nhập khác cột “Từ ngày” thì khi gửi
sang BHXH Việt Nam, hệ thống BHXH Việt Nam sẽ căn cứ vào “Từ ngày đơn vị” và
“Tổng số ngày” để hiển thị lên tờ khai.

Ví dụ: Người
lao động nghỉ:

–         
Từ ngày: 26/02/2020

–         
Đến ngày: 25/08/2020

–         
Từ ngày đơn vị:
18/03/2020

–         
Tổng số ngày:
ghi 182

Khi gửi thông
tin này sang BHXH Việt Nam, hệ thống bên BHXH Việt Nam sẽ quy đổi ra
thành  5-29  (5 tháng 29 ngày)

Ngày sinh con

Ghi ngày tháng sinh con

Số lượng con

Nhập số lượng con

Số con chết hoặc số thai chết lưu khi
sinh

ghi số lượng con chết hoặc số lượng
thai chết lưu khi sinh

Điều kiện khi khám thai

chọn điều kiện khi khám thai (nếu có)

Biện pháp tránh thai

chọn biện pháp tránh thai (nếu có)

Tuổi thai

ghi tuổi thai, ví dụ 8, 7, 30,….

Điều kiện sinh con

chọn điều kiện sinh con trong trường hợp
sinh con

Nghỉ dưỡng thai

chọn có nghỉ dưỡng thai hay không

Cha nghỉ chăm con

– 
Trường hợp nhận nuôi con nuôi thông thường (nhận 1 nuôi 1
con, nhận nuôi từ 2 con trở lên) thì chọn Cha nghỉ chăm con = Nghỉ ở nhà chăm
con

– 
Trường hợp nhận nuôi con nuôi nhưng không nghỉ việc thì chọn
Cha nghỉ chăm con = Không nghỉ ở nhà chăm con

– 
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con thông thường
thì chọn Cha nghỉ chăm con = Nghỉ ở nhà chăm con

– 
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không nghỉ việc chọn
Trường hợp nhận nuôi con nuôi nhưng không nghỉ việc thì chọn Cha nghỉ chăm
con = Không nghỉ ở nhà chăm con

Ngày nhận nuôi con

Chọn ngày nhận nuôi con trong trường hợp
nhận nuôi con

Ngày đi làm thực tế

Nhập ngày đi làm lại thực tế của người
lao động

Ngày con chết

Nhập ngày con chết trong trường hợp
con chết

Ngày mẹ chết

Nhập ngày mẹ chết trong trường hợp mẹ
chết sau khi sinh

Mang thai hộ

Chọn  Không mang thai hộ và không
nhờ mang thai hộ, Mang thai hộ,  Nhờ mang thai hộ

Ngày kết luận

Ngày, tháng, năm mẹ được kết luận
không còn đủ sức khỏe chăm con


Mã số BHXH của con

ghi mã số BHXH của con.

Chú
ý
: có thể lên trang https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-ho-gia-dinh.aspx để thực hiện tra cứu mã số BHXH.

Mã số BHXH của mẹ

nhập mã số BHXH của mẹ

Mã thẻ BHYT của con

nhập mã số thẻ BHYT của con

Mã thẻ BHYT của mẹ

nhập mã thẻ BHYT của mẹ

Số CMND của mẹ

 Nhập số CMND của mẹ

Phí giám định y khoa

Nhập chi phí khám chữa bệnh

Số BHXH của người nuôi dưỡng (TH mẹ chết)

Nhập mã số BHXH của người nhận nuôi dưỡng
trẻ trong trường hợp mẹ chết

Phẫu thuật hoặc thai dưới 32 tuần

Chọn trong danh mục nếu trường hợp phẫu
thuật hoặc thai dưới 32 tuần tuổi

Ngày nghỉ tuần

Nếu ngày nghỉ hàng tuần là Thứ 7, Chủ
Nhật thì để trống. Trường hợp ngày nghỉ hàng tuần khác Thứ 7, Chủ nhật thì
ghi thông tin như tiêu đề hướng dẫn, các thứ ngăn cách nhau bởi dấu chấm phẩy.
ví dụ: t2; t3…

Đợt bổ sung

Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi thông
tin cho nhân viên đã kê khai ở các đợt kê khai trước thì nhập thông tin của đợt
bổ sung đó vào cột này. Ví dụ: đợt 1, tháng 1 năm 2017 thì nhập là 01 01/2017
(áp dụng cho hình thức kê khai điều chỉnh)

Hình thức nhận

chọn
hình thức nhận tiền trợ cấp trong danh mục
1. Để trống – Hiểu là nhận tiền mặt thông qua
người sử dụng lao động.

2. Chi trả qua ATM    – Nhận tiền
qua tài khoản của người lao động.

3. BHXH thực hiện chi trả – Nhận tiền trực tiếp
tại cơ quan BHXH.

4. Đại diện chi thực hiện chi trả – Nhận tiền
trực tiếp tại tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền.

Số tài khoản ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin số tài khoản muốn nhận tiền trợ cấp.

Tên chủ tài khoản

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Nhập thông tin tên chủ tài khoản nhận tiền trợ cấp

Mã tỉnh ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn tỉnh của ngân hàng trong danh sách đã có.

Mã ngân hàng

áp dụng cho “hình thức nhận” là qua
ATM. Chọn ngân hàng trong danh sách đã có theo danh mục Tỉnh đã chọn.

Chỉ tiêu xác định (Chỉ dùng để IN – Không gửi sang
BHXH
)

* Đối với lao động nữ sinh con:

–      
Trường hợp thông thường: Ghi ngày tháng năm sinh của
con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 
thì ghi: 05/4/2018

–      
Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm con chết,
trường hợp sinh hoặc nhận nuôi từ hai con trở lên mà vẫn có con còn sống thì
không phải nhập thông tin này. Vi dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 , chết ngày
15/7/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/7/2018

–      
Trường hợp mẹ chết sau khi sinh (khoản 4, Khoản 6 Điều
34. Luật BHXH) ghi: Ghi ngày tháng năm sinh của con và ngày tháng năm mẹ chết.
Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 , mẹ chết ngày 15/7/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/7/2018.

–      
Trường hợp mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm
con (khoản 6 Điều 34 Luật BHXH): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày,
tháng, năm mẹ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con. Ví dụ: Con sinh
ngày 05/4/2018 ,  ngày tháng năm của
văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/7/2018.

* Đối  với nhận con nuôi: Ghi ngày, tháng, năm
sinh của con và ngày nhận nuôi con nuôi. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, nhận
làm con nuôi ngày 12/6/2018  thì ghi:
05/4/2018  – 12/6/2018

* Đối với lao động nữ
mang thai hộ sinh con

–      
Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của
con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 thì ghi: 05/4/2018

–      
Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con
và ngày, tháng, năm con chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, con chết ngày
15/5/2018  thì ghi: 05/4/2018  -15/5/2018

* Đối với người mẹ nhờ
mang thai hộ nhận con:

–      
Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của
con và ngày, tháng, năm nhận con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018 , nhận con
ngày 15/5/2018  thì ghi:
05/4/2018-15/5/2018

–      
Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con
và ngày, tháng, năm con chết. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, con chết ngày
15/5/2018  thì ghi:
05/4/2018-15/5/2018.

–      
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Ghi ngày,
tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm người mẹ nhờ mang thai hộ chết.
Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, người mẹ nhờ mang thai hộ chết ngày
15/5/2018  thì ghi:
05/4/2018-15/5/2018.

–      
Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro không
còn đủ sức khỏe để chăm con (điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 115): Ghi ngày,
tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm của người mẹ nhờ mang thai hộ được
kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con. Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2018, ngày
tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con
15/7/2018  thì ghi:
05/4/2018-15/7/2018.

–      
* Đối với lao động nam, người chồng của lao động nữ
mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con; Đối với lao động nam, người chồng của
người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con:
Ghi ngày, tháng, năm sinh của con

Ghi chú

–         
+ Trường hợp khám thai: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần
như trường hợp hưởng chế độ ốm đau.

–         
+ Trường hợp mẹ chết sau khi sinh và mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe
để chăm sóc con sau khi sinh mà không tham gia BHXH bắt buộc: Ghi mã số BHXH
hoặc số thẻ BHYT của mẹ hoặc của con.

–         
+ Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh từ 3 con trở lên, tính đến
thời điểm giao đứa trẻ, đứa trẻ chết: Ghi số con được sinh.

–         
+ Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con: ghi như trường hợp lao
động nữ mang thai hộ sinh con; Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không
tham gia BHXH bắt buộc thì ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của người mẹ nhờ
mang thai hộ hoặc của con.

–         
+ Trường hợp lao động nam, người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ
việc khi vợ sinh con: Ghi rõ ngày nghỉ hàng tuần như trường hợp hưởng chế độ ốm
đau và mã số BHXH của mẹ.

–         
+ Trường hợp lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng
trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con: Ghi số con được sinh, nhận; nếu vợ
sinh, nhận một con thì không phải ghi số con và mặc nhiên được hiểu là vợ
sinh, nhận 1 con. Đồng thời ghi mã số BHXH hoặc số thẻ BHYT của người mẹ hoặc
của con.

Hình thức kê khai

Nếu là kê khai mới thì mặc định là
“Phát sinh”. Nếu là kê khai bổ sung thông tin cho người lao động đã được kê
khai trước đó thì chọn lại là “Điều chỉnh”.

Đợt đã giải quyết

 ghi thông tin đợt đã giải quyết
trước đó (áp dụng cho trường hợp điều chỉnh)- cột này có tác dụng in ra bản
IN cho khách hàng.

Ngày đã giải quyết trước

trong trường hợp điều chỉnh – Nhập
ngày tháng năm đã được BHXH giải quyết trước

Lý do điều chỉnh

ghi lý do đề nghị điều chỉnh


HOTLINE HỖ TRỢ: 09.6272.0000

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ MÃ ĐƠN VỊ LẦN ĐẦU CHO ĐƠN VỊ

Phạm vi: Chỉ áp dụng cho các
đơn vị trên địa bàn Hà Nội

B1: Lên
trang web: https://www.chukysoviettel.com/
>> menu Download: https://www.chukysoviettel.com/p/download.html >>
Tại mục 2 của menu Tải phần mềm vBHXH mới nhất về >> sau đó giải nén và
cài đặt phần mềm vào máy tính >> mở phần mềm như hình dưới 

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

–        
B2: Nhấn vào link “Đăng ký lần đầu” và thực hiện nhập các
thông tin cần thiết:

o   Tab Thông tin cơ bản:

§  Mã
số thuế/ Mã NSNN: Nhập mã số thuế của đơn vị

§  Tên
đơn vị: Nhập đầy đủ tên đơn vị

§  Tên
đơn vị tiếng anh( nếu có): Nhập tên đơn vị bằng tiếng anh ( nếu có)

§  Địa
chỉ đơn vị: Ghi địa chỉ của đơn vị

§  Điện
thoại đơn vị: Ghi số điện thoại của đơn vị ( lưu ý ghi đúng số điện thoại)

§  Email
đơn vị: Nhập địa chỉ email của đơn vị

§  Loại
hình đối tượng: Chọn Cá nhân hoặc tổ chức

§  Phương
thức nhận kết quả: chọn Nhận tại CQBH hoặc Qua bưu điện

§  Địa
chỉ đăng ký kinh Doanh: Nhập nơi đăng ký giấy phép kinh Doanh

§  Loại
hình đơn vị: Ghi các loại hình của đơn vị như: Cơ quan hành chính, Đảng, đoàn;
Sự nghiệp công lập; Sự nghiệp ngoài công lập; Doanh nghiệp nhà nước; Doanh nghiệp
ngoài nhà nước; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Hợp tác xã; Tổ hợp tác;
hộ kinh Doanh cá thể; Văn phòng đại diện, tổ chức quốc tế.

§  Số
quyết đinh thành lập: Nhập số quyết định thành lập

§  Phương
thức đóng: Chọn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng

§  Ngày
thành lập: ghi ngày thành lập công ty

§  Ngày
đăng ký: Ghi ngày đăng ký trên giấy phép kinh doanh

§  Nơi
cấp quyết định: Nhập Tên cơ quan cấp quyết định thành lập/giấy phép kinh Doanh
cho đơn vị

§  Nội
dung: Ghi nội dung yêu cầu

§  Chọn
file kèm theo (.pdf): Giấy phép thành lập DN hoặc bản đăng ký kinh doanh

§  Hồ
sơ kèm theo: Kê chi tiết, số lượng các giấy tờ gửi kèm

§  Người
giao dịch BHXH: Nhập họ tên người giao dịch BHXH của đơn vị

§  Điện
thoại liên hệ: Nhập số điện thoại liên hệ của người giao dịch BHXH

§  Tỉnh/Thành
phố: Chọn tỉnh thành phố đăng ký BHXH

§  Cơ
quan BHXH: chọn cơ quan BHXH quản lý thuộc tỉnh đã chọn

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

o   Tab Thông tin chữ ký số:

§  Click
chọn chứng thư số: để chọn chứng thư số đúng

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

–        
B3: Nhấn  “Đăng ký” để gửi yêu cầu sang BHXH Hà Nội

–        
B4: check mail BHXH VN
gửi mã kích hoạt về như hình dưới:

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

–        B5: nhận mail thông
báo thành công từ BHXH VN trả về sau khi kích hoạt dịch vụ thành công như hình
dưới

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

–        
B6: Chờ mail của BHXH
gửi mã đơn vị về cho đơn vị

o  Tab Lịch sử đăng ký:

http://www.viettelbhxh.com/p/bao-gia.html

Nhấn
“Làm mới” để lấy thông tin tra cứu mới nhất.

Nhấn
“Tra cứu chuyên sâu” để lấy thông tin kết quả tra cứu của các bước tiếp theo


HOTLINE HỖ TRỢ LẤY MÃ
ĐƠN VỊ MIỄN PHÍ: 0962.268.862 – 09. 6272.0000


Thông báo triển khai gói cước dịch vụ Chữ Ký Số Viettel Tích Hợp dịch vụ VBHXH

Kính gửi: Quý Khách Hàng,
Căn cứ Tờ trình số 8032/TTr-GPDN
ngày 29/06/2018 về việc đề xuất triển khai chính sách dịch vụ 
Chữ Ký Số Viettel-CA combo
dịch vụ vBHXH;
Căn cứ chức năng nhiệm vụ của Tổng
Công ty Viễn thông Viettel,
Tổng Công ty
Viễn thông Viettel trân trọng gửi tới Quý Khách Hàng chương trình báo giá gói dịch
vụ 
Chữ Ký Số Viettel-CA combo
dịch vụ vBHXH- áp dụng từ ngày 01/07/2018. Chương trình cụ thể như sau:

I.                 
Mua mới CA Tích Hợp VBHXH
Mua mới CA combo VBHXH
Gói cước
Thời gian sử dụng
1 năm
2 năm
3 năm
Khuyến mại (tháng)
6
9
12
Tổng thời gian sử dụng
18 tháng
33 tháng
48 tháng
Giá
bán (đã VAT)
1,826,000
2,775,000
3,110,000
II.              
Gia hạn CA Tích Hợp VBHXH
Gia hạn CA combo vBHXH
Gói cước
Thời gian sử dụng
1 năm
2 năm
3 năm
Khuyến mại (tháng)
6
9
12
Tổng thời gian sử dụng
18 tháng
33 tháng
48 tháng
Giá
bán (đã VAT)
1,276,000
2,190,000
2,910,000

Hotline kinh doanh: 

Ms Luyến: 0988.86.1619
Ms Mai: 0962.268.862
Ms Ngân: 0987.193.999

Thông báo thay đổi tên Tập đoàn viễn thông Quân đội thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội

TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
Số            /HNI-KHCN&HGĐ
Về việc thay đổi tên người thụ hưởng
của
tài khoản thanh toán cước tại Ngân
hàng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Hà Nội, ngày  1 tháng  5 năm 2018

                            
Kính gửi: Quý khách hàng
Viettel Hà Nội – Tập đoàn Công
nghiệp-Viễn thông Quân đội xin chân thành cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm và
sử dụng dịch vụ của chúng tôi thời gian qua.
Căn cứ Nghị định số 05/2018/NĐ-CP ngày
05 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ về việc thay đổi tên tiếng Việt Tập đoàn
viễn thông Quân đội thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội.
Nhằm đảm bảo tránh bị gián đoạn và làm
ảnh hưởng đến việc liên lạc của quý khách hàng, Viettel Hà Nội thông báo đến quý
khách việc thay đổi thông tin thụ hưởng khi thanh toán tiền cước dịch vụ viễn
thông của Viettel như sau:
Tên Tài khoản
(Bằng
 tiếng Việt)
Tên Tài khoản
(Bằng
tiếng Anh)
Tên Ngân hàng
(Bằng
tiếng Việt)
Tên Ngân hàng
(Bằng
tiếng Anh)
Số Tài khoản
Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân
đội.
Viettel
Group
Ngân Hàng TMCP Quân Đội – CN Điện Biên
Phủ
Military
Commercial Joint Stock Bank – Dien Bien Phu Branch
0514100042502
Một lần nữa, Viettel xin cảm ơn
Quý khách hàng đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ của chúng tôi trong thời gian
qua
Trân trọng cảm ơn./.
Nơi nhận:                                                                               
–
Như trên;                                                                              
– Lưu: VT, KHCN&HGĐ;thuy02. 




 Thông báo thay đổi tên Tập đoàn viễn thông Quân đội thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội
Liên hệ hỗ trợ thông tin:

Ms Mai: 0962 268 862
Ms Luyến: 0988 86 16 19 


Những điều cần biết về chế độ thai sản áp dụng trong năm 2018

CHẾ ĐỘ THAI SẢN 2018 có thêm 8 điều luật bổ sung,
không chỉ áp dụng khi bà mẹ sinh con mà là từ ngày đầu tiên biết mình có thai.
Điều đó có nghĩa là chế độ thai sản mới nhất sẽ bao gồm suốt thời gian mang
thai và nghỉ thai sản các tháng sau sinh.

Đáng chú ý, từ ngày 01/7/2018, sẽ tăng mức hưởng đối
với một số chế độ thai sản dành cho lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội
(BHXH) bắt buộc để phù hợp với việc tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2018 (từ
1.300.000 đồng/tháng lên thành 1.390.000 đồng/tháng). Cụ thể như sau:

1.
Tăng mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau
Tăng từ 390.000 đồng/ngày (hiện hành) lên thành
417.000 đồng/ngày (từ 01/7/2018).
–         
Điều
41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản_Luật BHXH 2014: Mức hưởng chế độ
dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.
2.
Tăng trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
Tăng từ 2.600.000 đồng (hiện hành) lên thành
2.780.000 đồng (từ ngày 01/7/2018)
–         
Điều
38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi_Luật BHXH 2014: Lao động
nữ sinh con hoặc người lao động (NLĐ) nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì
được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động
nữ sinh con hoặc tháng NLĐ nhận nuôi con nuôi. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có
cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại
tháng sinh con cho mỗi con.
Ngoài những nội dung mới nêu trên, trong năm 2018 chế
độ thai sản vẫn được áp dụng theo các quy định hiện hành, cụ thể như sau:
3.
Đối tượng áp dụng chế độ thai sản
Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là NLĐ thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định
thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc
theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả
hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện
theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
– Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn
từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
– Cán bộ, công chức, viên chức;
– Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm
công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân
dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật
công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều
hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
4.
Điều kiện hưởng chế độ thai sản
– NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
+ Lao động nữ mang thai;
+ Lao động nữ sinh con;
+ Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai
hộ;
+ NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện
pháp triệt sản;
+ Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.
– Lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và
người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng
BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận
nuôi con nuôi.
– Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng
trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên
trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
– NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao
động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con
nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại
các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật BHXH 2014.
5.
Thời gian hưởng chế độ khi khám thai
– Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ
việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được
nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
– Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nêu trên
tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
6.
Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai
bệnh lý
Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá
thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định
của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được
quy định như sau:
– 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
– 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần
tuổi;
– 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần
tuổi;
– 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nêu
trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
7.  Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
– Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ
thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi
trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01
tháng.Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02
tháng.
– Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng
tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ
02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con
chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian
quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật BHXH 2014; thời gian này không tính vào thời
gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.
– Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và
mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp
nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của
người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia BHXH nhưng
không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của BHXH 2014 mà
chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
–  Trường hợp
cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia BHXH mà không nghỉ việc theo quy định
tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với
thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều 34 BHXH 2014.
– Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau
khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc
con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ
việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định nêu
trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
– Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được
nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
+ 05 ngày làm việc;
+ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật,
sinh con dưới 32 tuần tuổi;
+ Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm
việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
+ Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật
thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Lưu
ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính
trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
8.
Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
– Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi
khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế
độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ
nhưng không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật BHXH 2014.
Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng
chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ
thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng
tuần.
– Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản
từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
– Thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ
mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ được quy định tại điều 5 của Nghị định
115/2015/NĐ-CP.
9.
Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi
NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được
nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả
cha và mẹ cùng tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại
khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH 2014 thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế
độ.
10.
Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì NLĐ được
hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
– 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
– 15 ngày đối với NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản.
Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ thai sản nêu trên tính
cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
11.
Mức hưởng chế độ thai sản
– NLĐ hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều
32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật BHXH 2014 thì mức hưởng chế độ thai sản được
tính như sau:
+Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền
lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trường hợp NLĐ đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo
quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật
BHXH 2014 là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH;
+ Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại
Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật BHXH 2014 được tính bằng mức hưởng chế độ
thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
+ Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con
nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật
BHXH 2014, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều
37 của Luật BHXH 2014 thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo
tháng chia cho 30 ngày.
– Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14
ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng BHXH, NLĐ và người
sử dụng lao động không phải đóng BHXH.
– Mức hưởng chế độ thai sản được hướng dẫn cụ thể tại
Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.
12.
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
–  Lao động nữ
ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản
3 Điều 34 của Luật BHXH 2014 trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức
khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10
ngày.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm
cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng
sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời
gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
–  Số ngày nghỉ
dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật BHXH 2014 do người
sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị
sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động
quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
+ Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ
hai con trở lên;
+ Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải
phẫu thuật;
+ Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

Liên
hệ hỗ trợ thông tin:
Nguyễn Luyến
ĐT: 0988.86.1619
Ms Mai
ĐT: 0962.268.862

THÔNG BÁO TĂNG GIÁ CHỮ KÝ SỐ TỪ 01/05/2018

Kính gửi Quý Khách Hàng,
Ngày 09.02.2018 Bộ Tài Chính đã ban hành thông
tư số 17/2018/TT-BTC quy định mức thu duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chữ
ký số 3.000đ/tháng/chữ ký số.
Do đây là khoản phí dịch vụ mới phải nộp cho
nhà nước nên chúng tôi gửi tới báo giá mới từ ngày 1.5.2018 tăng như sau
:

1.   
ĐĂNG KÝ MỚI
GÓI DỊCH VỤ
1 NĂM
2 NĂM
3 NĂM
Giá
Thanh toán (VNĐ)
1.650.000
2.200.000
2.189.000
Giá xuất hóa đơn
1.786.000
2.662.000
2.990.000
Giá từ 01/05/2018 (dự kiến)
1.822.000
2.734.000
3.098.000
Giá trên đã bao gồm thuế VAT (10%)
và USB Token
2.   
GIA HẠN
GÓI DỊCH VỤ
1 NĂM
2 NĂM
3 NĂM
Thanh
toán (VNĐ)
1.100.000
1.700.000
2.189.000
Hóa đơn xuất
1.236.000
2.112.000
2.790.000
Giá từ 01/05/2018 (dự kiến)
1.272.000
2.184.000
2.898.000
Giá trên đã bao gồm thuế VAT (10%)
Báo giá phần mềm BHXH Viettel – VBHXH
Gói cước
1
năm
2 năm
3 năm
4 năm
Giá bán
499.000
899.000
1.199.000
1.499.000
Số tháng sử dụng
18
33
48
63
–         
Giá trên đã bao
gồm VAT.
–         
Với kh chỉ đăng
ký phần mềm kê khai BHXH, chỉ triển khai gói từ 2 năm.
Khách hàng có thể
chuyển khoản qua số tài khoản: 
–         Tên đơn vị thụ hưởng: TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP – VIỄN THÔNG QUÂN
ĐỘI
–         Số tài khoản ngân hàng:
Tỉnh
thành
Ngân
hàng
Số
tài khoản
Miền Bắc & Miền Trung
Ngân hàng TMCP Quân đội –CN Điện
Biên Phủ
0514100022501
Miền Nam
Ngân hàng TMCP Quân đội tại HCM
0514100062201
–         Nội dung nộp tiền:      CÔNG TY…..THANH TOÁN PHÍ DỊCH VỤ….
Thông tin liên hệ:
   
0988.86.16.19 – Ms Luyến

0962.268.862 -Ms. Mai
Hoặc 18008000 phím 2 Hỗ trợ 24/7